Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh học - Hải Phòng

Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh học - Hải Phòng

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)

Câu 1. Hình sau mô tả quá trình đồng hóa nitrogen trong cơ thể thực vật. Các chữ cái (A), (B), (C), (D), (E) chú thích cho các ion hoặc các chất; các chữ số (1), (2) chú thích cho các giai đoạn của quá trình này.

Kết luận nào sau đây đúng?


A. (A), (B) và (C) lần lượt là NO₂⁻, NO₃⁻ và NH₄⁺
B. (D) và (E) lần lượt là amino dicarboxylic và keto acid.
C. (2) là quá trình chuyển hóa nitrogen vô cơ thành nitrogen hữu cơ.
D. (1) là quá trình đồng hóa ammonium và (2) là quá trình khử nitrate.

Câu 2. Ở một loài động vật, có một gene được tìm thấy với 5 allele khác nhau. Đoạn trình tự quan tâm của các allele này được mô tả như hình bên, trong đó vị trí gạch chân là vị trí có sự khác biệt với gene nguyên thủy (allele α). Sự khác biệt là không nhiều, do đó giả thuyết được ủng hộ là mỗi allele này tạo ra do các đột biến thay thế một cặp nucleotide. Sơ đồ nào sau đây mô tả chính xác nhất sự xuất hiện của các allele này phù hợp với giả thuyết?

Allele Trình tự trên mạch làm khuôn
α 3'...ATAGTAGXXAGT...5'
β 3'...ATAATAGXXAGT...5'
γ 3'...ATAGTAGXGAGT...5'
δ 3'...ATAATAAXXAGT...5'
ε 3'...ATGGTAGXGAGT...5'


A. Sơ đồ 4.
B. Sơ đồ 1.
C. Sơ đồ 3.
D. Sơ đồ 2.

Câu 3. Gió bão phát tán một số ít cá thể bọ rùa (không phân biệt kiểu gene của chúng) từ đất liền ra một đảo xa thành lập nên quần thể mới. Sau đó, một vụ hỏa hoạn xảy ra làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể này, chỉ còn lại một số ít cá thể sống sót. Kết quả là cấu trúc di truyền của quần thể sau hỏa hoạn khác với trước đó. Quần thể bọ rùa trên đảo đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?

A. Phiêu bạt di truyền.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Đột biến.

Câu 4. Cho sơ đồ minh hoạ về sự truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng như sau: Mặt Trời → Sinh vật a → Sinh vật b → Sinh vật c → Sinh vật d. Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1?

A. Sinh vật c.
B. Sinh vật d.
C. Sinh vật b.
D. Sinh vật a.

Câu 5. Động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?

A. Giun đất.
B. Thủy tức.
C. Mực ống.
D. Trâu.

Câu 6. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh P và Q trong một gia đình. Cho biết không xảy ra đột b, do gen P có 2 allele là P₁ và P₂ quy định; Bệnh Q do gen Q có 2 allele là Q₁ và Q₂ quy định. Mẫu D: cả thể trong gia đình được xử lí để cắt locus gen P và Q ra khỏi hệ gen, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tính sạch và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Sơ đồ phù hợp quả điện di được mô tả ở Hình 9.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Người số 4 bị bệnh Q và chỉ mang allele Q₂.
II. Bệnh Q do gen lặn trên NST giới tính X quy định, không có allele tương ứng trên Y.
III. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
IV. Theo lý thuyết, xác suất sinh con trai không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 7 - 8 là 0,1.

A. 3.

B. 2.
C. 1.
D. 4.

Câu 7. Các bộ ba 5'CUA3' và 5'UUG3' đều mã hoá amino acid leucine, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

A. Tính đặc hiệu.
B. Tính phổ biến.
C. Tính liên tục.
D. Tính thoái hoá.

Câu 8. Quan sát sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật và cho biết mức hoạt động sinh lí cao nhất của sinh vật nằm trong khoảng nào?


Sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật

A. Khoáng thuận lợi.
B. Khoáng ức chế.
C. Giới hạn trên.
D. Khoáng chống chịu.

Câu 9. Cánh của chim với cánh của chuồn chuồn đều có chức năng giúp các con vật bay lượn. Theo lý thuyết tiến hóa, các cấu trúc này là

A. cấu trúc tương tự.
B. cấu trúc tương đồng.
C. cấu trúc thoái hoá.
D. cấu trúc tương đối.

Câu 10. Khảo sát mối quan hệ giữa các loài trong một quần xã sinh vật, người ta thu được bằng số liệu như sau:

Mối quan hệ Loài 1 Loài 2
1 + +
2 0 +
3 - -
4 - +
5 0 -

(Ghi chú: +: Loài được lợi; -: Loài bị hại; 0: Loài không được lợi cũng không bị hại)

Có bao nhiêu mối quan hệ sinh thái là quan hệ đối kháng?

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 11. Cả chép (A) có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là 2^{\circ}\mathrm{C} đến 44^{\circ}\mathrm{C}. Cả rõ phi (B) có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là 5,6^{\circ}\mathrm{C} đến 42^{\circ}\mathrm{C}. Sơ đồ nào dưới đây mô tả đúng sự phân bố của hai loài cá trên theo nhiệt độ?


A. Hình II.

B. Hình I.
C. Hình IV.
D. Hình III.

Câu 12. Tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau được gọi là

A. thế đột biến.
B. mức phản ứng.
C. thường biến.
D. biến dị tổ hợp.

Câu 13. Amino acid là đơn phân cấu tạo nên phân tử sinh học nào sau đây?

A. Protein.
B. Nucleic acid.
C. Carbohydrate.
D. Lipid.

Câu 14. Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trôi hoàn toàn so với mắt bình thường (mắt kiểu dại) được quy định bởi allele B; allele I quy định phôi phát triển bình thường trôi hoàn toàn so với allele I làm phôi chết sớm. Hai locus gene này liên kết với nhau ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho phép lai sau:

Kết luận nào sau đây đúng?
A. Ruồi cái giảm phân tạo giao tử X^{1+B} chiếm tỉ lệ 20%.
B. Ruồi cái giảm phân tạo giao tử 1+B chiếm tỉ lệ 20%.
C. Ruồi đực giảm phân tạo giao tử X^{1+B} chiếm tỉ lệ 40%.
D. Ruồi cái giảm phân tạo giao tử X^{1+B} chiếm tỉ lệ 40%.


Câu 15. Hình bên được chụp từ tiêu bản hiển vi tạm thời của mô rễ ở một loài thực vật lưỡng bội (2n). Mỗi tế bào được đánh dấu bằng các chữ cái (A, B, C, D) đang trong một giai đoạn khác nhau của quá trình phân chia nhân trong phân bào. Nhận định nào sau đây là sai khi quan sát tiêu bản này?

A. Các tế bào được đánh dấu đang trong các giai đoạn của quá trình nguyên phân.
B. Số lượng nhiễm sắc thể ở tế bào A gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào D.
C. Các giai đoạn tương ứng trong quá trình phân chia của các tế bào A, B, C và D lần lượt là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
D. Các nhiễm sắc thể ở tế bào D tồn tại ở trạng kẹp, còn các nhiễm sắc thể ở tế bào A và C tồn tại ở trạng thái đơn.


Câu 16. Cho hai cây phát sinh chủng loại như hình dưới đây, các chữ cái (A-F) đại diện cho các loài.


Hai loài nào được biểu thị là loài cùng 1 chi trong Cây 2 nhưng không được biểu thị là loài cùng 1 chi trong Cây 1?

A. A và B.
B. D và E.
C. C và D.
D. B và C.

Câu 17. Các quần thể của cùng một loài có mật độ và diện tích môi trường sống tương ứng như sau.

Quần thể Diện tích môi trường sống (m²) Mật độ (cả thể/m²)
I 2987 12
II 3475 8
III 3573 9
IV 3500 7

Biết rằng diện tích khu phân bố của mỗi quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất nhập cư.

Kích thước quần thể tăng dần từ thấp đến cao theo thứ tự

A. IV → II → I → III.
B. IV → III → II → I.
C. IV → I → III → II.
D. IV → II → III → I.

Câu 18. Cả Perca fluviatilis ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào trong quần thể?

A. Kí sinh.
B. Hội sinh.
C. Hỗ trợ cùng loài.
D. Cạnh tranh cùng loài.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.)

Câu 1. Ở người, sự biểu hiện nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I được thể hiện trong sơ đồ hình bên. Allele lặn h và allele lặn I⁰ đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai NST khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ 2 có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới:


a) Người con thứ nhất trong gia đình nói trên có kiểu gene là Hh Iᴬ Iᴰ.
b) Nếu người con thứ nhất kết hôn với người có nhóm máu AB thì những đứa con của họ sinh ra có thể có bất kì nhóm máu nào.
c) Người con thứ 2 nhóm máu B nếu kết hôn với một người nhóm máu A ở trạng thái dị hợp tử về tất cả các gene khả năng sinh con nhóm máu O là \frac{1}{4}.
d) Kiểu gene của người nhóm máu O luôn chứa allele h.

Câu 2. Hình dưới đây biểu thị sự biến động về nhiệt độ gia đình cao nhất và thấp nhất theo tháng ở một vùng. Thời gian sinh trưởng từ khi bắt đầu nuôi trong môi trường tự nhiên đến khi xuất chuồng của các giống vật nuôi A, B, C và D tối thiểu là 160 ngày. Bảng dưới đây cho biết giới hạn sinh thái về nhiệt độ của bốn giống vật nuôi này. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của môi trường không ảnh hưởng đến sức sống của các giống vật nuôi đang nghiên cứu. Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn giới hạn dưới hoặc cao hơn giới hạn trên của mỗi giống vật nuôi thì chúng sẽ bị chết.


Giống vật nuôi Giới hạn sinh thái (ᴼC)
Giống A 12 – 32
Giống B 8 - 26
Giống C 14 - 40
Giống D 5 - 25

a) Không thể nuôi được giống B trong 160 ngày để xuất chuồng ở vùng này.
b) Có thể nuôi giống D từ tháng hai để đảm bảo năng suất khi xuất chuồng là cao nhất.
c) Giống A phù hợp để chăn thả ở vùng này.
d) Để đảm bảo đủ thời gian xuất chuồng, giống C là phù hợp nhất chăn thả ở vùng này.

Câu 3. Hình 1 mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người. Các chữ số 4, 5, 6, 7 chú thích cho các buồng tim (gồm các tâm nhĩ và các tâm thất), các chữ số 1, 2, 3, 8 chú thích cho các mạch máu (gồm các động mạch và các tĩnh mạch). Hình 2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.



Hình 1

Hình 2


a) Vòng tuần hoàn lớn đi nuôi cơ thể xuất phát từ (5) → (3) → (8) → (6).
b) Máu ở vị trí (5) và (6) của người bình thường là máu giàu O₂.
c) Người I có huyết áp cao hơn người bình thường, người II có thể bị dị tật hở van tim giữa (4) và (5).
d) Vị trí số (4), (5), (6), (7) lần lượt là tâm thất phải, tâm nhĩ phải, tâm thất trái, tâm nhĩ trái.

Câu 4. Ở một loài vi khuẩn, gene M mã hóa cho một loại enzyme hoạt động trong tế bào chất. Có ba đột biến điểm khác nhau xảy ra trên các exon của gene M tạo ra các allele M1, M2 và M3. Để xác định dạng đột biến tạo ra các allele trên, người ta tiến hành tách chiết mRNA trưởng thành và protein của mỗi allele, sau đó điện di và so sánh với mRNA và protein của allele M. Kết quả điện di thu được như sau:

Kết quả điện di protein


Giả sử hình dưới mô tả một giai đoạn phiên mã của dòng đột biến M1. Vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

a) Nếu nucleotide “?” trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 5 amino acid (không kể amino acid mở đầu).
b) Cả 3 đột biến đều làm thay đổi số liên kết hydrogen trong phân tử DNA.
c) Allele M2 là đột biến thay thế một cặp nucleotide dẫn đến có thể sai khác một amino acid trong protein.
d) Allele M3 là đột biến thêm cặp nucleotide.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).

(Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)

Câu 1. Dưới đây là các trình tự amino acid (dùng kiểu viết tắt một chữ cái) thuộc một trong bốn phần đoạn ngắn của protein FOXP2 ở 6 loài: tinh tinh, đười ươi, Gorilla, Khi Rhesus, chuột và người. Đây chính là những đoạn chứa tất cả các amino acid khác nhau của FOXP2 khi so sánh giữa những loài này. Ký hiệu của các amino acid là: A là Alanine, T là Threonine; E là Glutamate, V là Valine, D là Aspartate, N là Aparagine, S là Serine, I là Isoleucine, P là Proline, K là Lysine, R là Arginine.

  1. ATETI...PKSSD...TSSTT...NARRD
  2. ATETI...PKSSE...TSSTT...NARRD
  3. ATETI...PKSSD...TSSTT...NARRD
  4. ATETI...PKSSD...TSSNT...SARRD
  5. ATETI...PKSSD...TSSTT...NARRD
  6. VTETI...PKSSD...TSSTT...NARRD

Biết trình tự FOXP2 của 3 loài tinh tinh (I), Gorilla (II), Khi Rhesus (III) giống hệt nhau; trình tự FOXP2 của ba loài I/II/III khác của người hai amino acid. Trong các trình tự FOXP2 trên, trình tự nào là của loài người?

Câu 2. Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gen M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau:

Cây A tự thụp phân thu được đời con F₁. Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gen ở F₁ loại kiểu gen mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?


Câu 3. Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy:

Khi phân tích hình, một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định sau:
(1) E₁, E₂, E₃ là 3 loại enzyme cùng tham gia chuyển hóa lactose.
(2) Vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
(3) Chất X là lactose.
(4) Operon lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái cảm ứng.
Hãy viết liền các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.


Câu 4. Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Tần số allele B được biểu diễn qua biểu đồ bên:

Biết các quần thể trong biểu đồ đã cân bằng di truyền, các quần thể này có chung nguồn gốc. Cho các nhận định sau:

(1) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.
(2) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.
(3) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phần ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F₁ là \frac{12}{14}.
(4) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

Hãy viết liền các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Câu 5. Hình dưới đây mô tả quy trình công nghệ tạo ra cây Pomato từ cây khoai tây và cây cà chua:


Khi phân tích hình, một học sinh đã đưa ra những kết luận sau:

(1) Quy trình công nghệ được mô tả là kỹ thuật lai tế bào sinh dưỡng.
(2) Dung hợp tế bào trần là giai đoạn tạo ra tế bào trần từ các tế bào bình thường ban đầu.
(3) Enzyme có thể được sử dụng trong quy trình công nghệ này là restrictase.
(4) Cây Pomato mang vật chất di truyền của 2 loài khác nhau.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 6. Hình sau mô tả một giai đoạn phiên mã và dịch mã xảy ra ở vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sợ. Các kí hiệu (a), (b), (c) tương ứng với mạch của gene; (d) là sản phẩm của quá trình phiên mã; (e) là sản phẩm của quá trình dịch mã.


Cho các nhận định sau:

(1) Quá trình dịch mã của gene có xuất hiện polyribosome.
(2) Vị trí (b) được dùng là mạch khuôn để tổng hợp nên mRNA.
(3) Khi quá trình dịch mã hoàn thành trên phân tử (d), các sản phẩm (e) được tạo ra giống nhau về cấu trúc.
(4) RNA polymerase tạo thành chuỗi (d) được kéo dài theo chiều từ 5' đến 3' theo nguyên tắc bổ sung.

Hãy viết liền các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
---HẾT---

Cán bộ coi thì không giải thích gì thêm.