Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh - Cà Mau
Đề thi thử TN THPT 2026 môn Sinh - Cà Mau
PHẦN I. Cấu trúc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Giả sử không có hiện tượng đi - nhập cư. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể Rải cá lông mũi (Lutra sumatrana) tại các khu vực sinh thái khác nhau trong điều kiện môi trường ổn định, kết quả thu được như bảng dưới đây:
Diện tích môi trường sống và mật độ cá thể của 4 quần thể Rải cá lông mũi
| Tên quần thể | Diện tích môi trường sống (ha) | Mật độ cá thể (cá thể/ha) |
|---|---|---|
| 1. Quần thể nghiên cứu 1 | 8000 | 0,004 |
| 2. Quần thể nghiên cứu 2 | 2000 | 0,015 |
| 3. Quần thể nghiên cứu 3 | 1500 | 0,01 |
| 4. Quần thể nghiên cứu 4 | 3000 | 0,01 |
Theo lí thuyết, trong 4 quần thể trên, quần thể nào có kích thước quần thể nhỏ nhất?
A. Quần thể nghiên cứu 1.
B. Quần thể nghiên cứu 2.
C. Quần thể nghiên cứu 3.
D. Quần thể nghiên cứu 3.
Câu 2: Nghiên cứu bộ gene của các loài linh trưởng, các nhà khoa học nhận thấy trình tự các nucleotide trong DNA của người và tính tinh giống nhau đến khoảng 98%, cho thấy hai loài này có quan hệ họ hàng rất gần gũi. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Sinh học phân tử.
B. Hóa thạch.
C. Tế bào học.
D. Giải phẫu so sánh.
Câu 3: Hai con báo đỏm (Panthera onca) tranh nhau nguồn thức ăn trên một cánh đồng có thể hiện đặc điểm của mối quan hệ não sau đây?
A. Cộng sinh.
B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Úc chế - cảm nhiễm.
D. Cạnh tranh trong quần thể.
Câu 4: Trong môi trường tự nhiên quá trình chuyển hóa N₂ thành NH₄⁺ do hoạt động của nhóm vi khuẩn
A. nitrate hóa.
B. ammonium.
C. cố định nitrogen.
D. phản nitrate hóa.
Câu 5: Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết
A. phosphodiester.
B. hydrogen.
C. glycosidic.
D. peptide.
Câu 6: Cây Trình nữ móc (Mimosa diplotricha) sống ở môi trường não sau đây?
A. Môi trường sinh vật.
B. Môi trường nước mặn.
C. Môi trường trên cạn.
D. Môi trường nước ngọt.
Câu 7: Thể đột biến não sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
A. Thể tam bội.
B. Thể một.
C. Thể ba.
D. Thể tứ bội.
Câu 8: Xét chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái sau đây: Có → Chuột → Rắn → Diều hâu, sinh vật nào là sinh vật tiêu thụ bậc 2?
A. Rắn.
B. Chuột.
C. Diều hâu.
D. Có.
Câu 9: Nhân tố sinh thái não sau đây thuộc nhóm nhân tố vô sinh?
A. Có.
B. Hố.
C. Ánh sáng.
D. Trâu.
Câu 10: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do do 1 gene có 2 allele (A và a) trong nhân tố bào quy định. Lại giữa 2 dòng thuần chủng của loài này và ghi lại kết quả như sau:
|
| Thế hệ | Phép lai thuận | Phép lai nghịch |
|---|---|---|
| P_{fc} | ♀ Mắt đen × ♂ Mắt đỏ | ♂ Mắt đen × ♀ Mắt đỏ |
| F_{1} | 100% ♂, ♀ Mắt đỏ | 50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♀ Mắt đen |
Biết allele trội hoàn toàn, sự biểu hiện tình trạng không phụ thuộc vào môi trường. Khi nói về kết quả thí nghiệm trên, nhận định não sau đây sai?
A. Kiểu gene của ♂ mắt đỏ F₁ ở phép lai thuận là Z^A Z+.
B. Cơ thể cái ở loài này là giới dị giao tử, cơ thể đực là giới đồng giao tử.
C. Nếu cho F₁ ở phép lai nghịch ngẫu phối, thu được F₂ có tỉ lệ 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng.
D. F₁ trong phép lai nghịch có tỉ lệ giới tính là 1 : 1.
Câu 11: Hình bên mô tả mối quan hệ, tác động giữa các loài trong một quẩn xã nhỏ trên sa mạc. Nhận định nào sau đây sai?
A. Mối quan hệ sinh thái giữa kiến Kb. với động vật Mc. là cạnh tranh loại trừ.
B. Nếu động vật Mc. bị loại bỏ thì kích thước quần thể kiến Kb. có nguy cơ suy giảm nghiêm trọng.
C. Nếu loài bò kiến Kb. thì kích thước quần thể thực vật Ox. tăng.
D. Thực vật Pl. được xem là loài ưu thế của quần xã nhỏ trên sa mạc.
Câu 12: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là
A. nuôi cấy mô, tế bào sinh dưỡng.
B. nhắn bàn vô tính.
C. lai giữa các giống thuần chủng khác nhau.
D. gây đột biến bằng colchicine.
Câu 13: Dựa vào đồ thị về mối quan hệ giữa nồng độ CO₂ và cường độ quang hợp của loài L. tridentata (thực vật C₃) và loài T. oblongifolia (thực vật C₄) trong hình bên, nhận định nào sau đây là sai?
B. Ở mức nồng độ CO₂ thấp hơn 10 Pa, cường độ quang hợp của loài L. tridentata thấp hơn cường độ hô hấp.
C. Trong điều kiện CO₂ thấp loài T. oblongifolia quang hợp hiệu quả hơn loài L. tridentata.
D. Nhờ có enzyme PEP carboxylase tham gia pha tối nên điểm báo hóa CO₂ của loài L. tridentata cao hơn loài T. oblongifolia.
Câu 14: Hạt phần từ một quần thể ngô trông mang gene kháng sâu bệnh được giới thối bay sang cánh đồng bên cạnh và thụ phấn cho một quần thể ngô bán địa không mang gene này. Kết quả làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ngô bán địa. Đây là ví dụ về tác động của
A. dòng gene.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. phiêu bạt di truyền.
D. đột biến.
Câu 15: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, đặc điểm nào sau đây là dấu hiệu chung nhất của quá trình tiến hóa của sinh giới?
A. Tổ chức cơ thể ngày càng đơn giản.
B. Số lượng loài ngày càng giảm dần.
C. Thích nghi ngày càng hợp lí.
D. Số lượng loài luôn không đổi.
Câu 16: Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm tăng số loại allele của gene này trong quần thể?
A. Đột biến đa bội.
B. Đột biến gene.
C. Đột biến chuyển đoạn trên 1 NST.
D. Đột biến đảo đoạn NST.
Câu 17: Tại Bắc Mỹ, quần thể ruồi Rhagoletis pomonella ban đầu chỉ đè trứng và giao phối trên quả của cây táo gai. Khi cây táo tây được du nhập vào, một nhóm cá thể ruồi đã chuyển sang đè trứng và sinh sống trên quả táo tây. Qua thời gian, nhóm ruồi sống trên táo tây và nhóm sống trên táo gai dần cách li sinh sản với nhau, hình thành hai loài riêng biệt dù sống trong cùng một khu vực rừng. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
A. hình thành loài cùng khu vực địa lí.
B. hình thành loài bằng tự đa bội.
C. hình thành loài khác khu vực địa lí.
D. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Câu 18: Trong quang hợp ở thực vật C₄, sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên trong tế bào mô giàu là
A. Oxaloacetic acid (OAA).
B. Phosphoenol pyruvate (PEP).
C. Ribulose 1,5 biphosphate (RuBP).
D. 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hình bên mô tả quy trình sản xuất insulin bằng công nghệ gene:
b) Mục đích cuối cùng của quá trình này là tạo ra một lượng lớn bán sao gene mã hóa insulin.
c) Nên sử dụng gene mã hóa insulin nguyên mẫu từ hệ gene của người để đảm bảo thu được đúng sản phẩm.
d) Gene mã hóa insulin được chèn vào plasmid thông qua các enzyme cắt và nối đặc hiệu.
Câu 2: Một bệnh hiếm gặp ở người (bệnh M) do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng lại tăng khả năng chống chịu sốt rét của người mang đột biến. Một đoạn DNA của gene bị đột biến thêm 2 cặp nucleotide (Indel 2bp) làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn được dùng phân biệt allele bình thường A (bị cắt thành 2 băng 300 và 200 cặp nucleotide-bp) và allele đột biến A₁ (băng 502 cặp nucleotide). Đoạn DNA này của những người trong gia đình được nhân bản nhân tạo nhiều lần (phương pháp PCR), sản phẩm nhân bản được cắt bằng enzyme cắt giới hạn rồi điện di. Protein G được tách từ hồng cầu những người này cũng dùng phương pháp điện di và phát hiện bằng kháng thể đặc hiệu. Phá hệ của những người trong gia đình và kết quả điện di thể hiện ở hình bên.
a) Chuỗi polypeptide do gene A₁ mã hóa dài hơn chuỗi polypeptide của gene A mã hóa.
b) Kiểu gene của người I.1 và II.1 đều là XᵃXᴬ¹
c) Trường hợp vợ của người thanh niên II.4 có kết quả giải trình tự tống số nucleotide của đoạn DNA của gene trên là 2004 thì khả năng họ sinh con có khả năng chống chịu bệnh sốt rét là 50%.
d) Đột biến gây bệnh M là đột biến lặn.
Câu 3: El Niño là tên gọi của dòng hải lưu nóng di chuyển trên đại dương, tham gia vào quá trình thay đổi nhiệt độ trên Trái Đất. El Niño di chuyển, làm tăng nhiệt độ nước, tăng lượng nước bốc hơi và tăng lượng mưa trong khu vực chịu ảnh hưởng. Sự hoạt động của El Niño gây ra những cơn mưa lớn, thay đổi nồng độ muối ở một hồ nước mặn, tác động tới quần xã sinh vật trong hồ như hình bên dưới.
a) Giai đoạn El Niño quần xã sinh vật trong hồ có sinh khối thực vật phù du cao hơn trước El Niño và sau El Niño.
b) Hai loài Ro. và Ar. có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
c) Sự xuất hiện của loài Tv. trong giai đoạn El Niño mang lại lợi ích gián tiếp cho sự phát triển của loài Ro.
d) Nguồn thức ăn chính của loài Ar. là động vật phù du.
Câu 4: Hình a mô phỏng một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) đến (9). Hình b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh (người bình thường), người I và người II.
a) Ở người bình thường, áp lực tối đa tạo ra tại vị trí (5) lớn hơn rất nhiều so với vị trí (2).
b) Người I có áp lực tối đa cao hơn người bình thường, đây có thể là hệ quả của việc hẹp van động mạch chủ (vị trí nối giữa 5 và 6).
c) Vị trí (7) và (8) là các tĩnh mạch chủ đưa máu nghèo O₂ về tâm nhĩ phái (1).
d) Khi tâm thất phái (2) co, máu được đẩy vào vị trí (3) để thực hiện quá trình trao đổi khí tại phổi.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh tô kết quả vào phiếu trả lời tương ứng với từng câu hỏi theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Một loài thực vật, biết rằng mỗi gene quy định một tình trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
(1) $\frac{Ab}{ab} \times \frac{AB}{aB}$
(2) $\frac{AB}{ab} \times \frac{Ab}{ab}$
(3) $\frac{aB}{ab} \times \frac{ab}{ab}$
(4) $\frac{Ab}{ab} \times \frac{aB}{ab}$
Câu 2: Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh. Để biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào (sau mỗi lần phân bào) phù hợp với từng thời điểm: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử; thì sơ đồ nào trong hình bên dưới là thích hợp nhất?
Câu 3: Ở vi khuẩn *E. coli* kiểu dại, sự biểu hiện của gene *lacZ*, *lacY*, *lacA* của operon phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Mỗi chúng vi khuẩn *E. coli* chỉ mang 1 đột biến (do đột biến nhân tạo) được nuôi trong môi trường không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện “+” và không biểu hiện “–” gene của các chúng được thể hiện ở bảng thông tin bên. Dựa vào kết quả bảng thông tin cho biết chúng vi khuẩn nào là chúng *E. coli* kiểu dại?
| Chúng vi khuẩn | Môi trường không có lactose | Môi trường có lactose | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| lac Z | lac Y | lac A | lac Z | lac Y | lac A | |
| 1 | + | + | + | + | + | + |
| 2 | - | - | - | - | - | - |
| 3 | - | - | - | + | + | - |
| 4 | - | - | - | + | + | + |
Câu 4: Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai P: $\sigma \frac{AB}{ab} X^D X^d \times \sigma \frac{AB}{ab} X^D Y$, thu được $F_1$ có tổng số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 53,75%. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở $F_1$, số ruồi đồng hợp 3 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Câu 5: Ở một loài động vật ngẫu phổi, xét một gene có 2 allele (A và a), trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a, có 6 quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền như sau:
| Quần thể | 7190 | 7191 | 7192 | 7193 | 7194 | 7195 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỉ lệ kiểu hình lặn (%) | 56,25 | 12,25 | 20,25 | 64,00 | 6,25 | 16,00 |
Quần thể nào có tần số kiểu gene đi hợp từ cao nhất?
Câu 6: Cây phát sinh chủng loại như hình bên thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa loài người và các loài linh trưởng bao gồm: (1) Đường vơi, (2) Tinh tinh và (3) Gorilla.
Hãy viết liền các số thể hiện mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài linh trưởng với người theo thứ tự từ quan hệ gần gũi đến xa về nguồn gốc.
— HẾT —




Tham gia cuộc trò chuyện