PHẦN 1. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một allele có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Phiêu bạt di truyền.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
Câu 2. Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa
A. Cơ quan thoái hóa.
B. tế bào học.
C. hóa thạch.
D. sinh học phân tử.
Câu 3. Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như bảng sau. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 4. Khi nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos, các nhà khoa học nhận thấy các nhóm chim sẻ có sự khác biệt về hình dạng mỏ, kích thước mỏ, màu sắc lông và hành vi chọn bạn tình. Chim cái có xu hướng chọn bạn tình dựa trên màu sắc lông hoặc âm thanh của tiếng hót. Điều này có thể dẫn đến hình thành loài mới. Đây là một ví dụ về hình thành loài mới do
A. sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tình giữa các nhóm dẫn đến cách li sinh sản.
B. những nhóm có màu sắc lông sặc sỡ được lựa chọn để giao phối nên có cơ hội phát triển.
C. sự phân hoá về màu sắc lông và tiếng hót sẽ tạo ra hai nhóm khác biệt nhau.
D. sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ giữa các nhóm dẫn đến cách li nơi ở.
Câu 5. Một loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể (QT1, QT2, QT3) được mô tả ở đồ thị bên. Quần thể nào chắc chắn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?
A. Chỉ quần thể 1. B. Chỉ quần thể 2. C. Quần thể 2 và quần thể 3. D. Quần thể 1 và quần thể 2.
Câu 6. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất diễn ra theo trật tự nào sau đây?
A. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiến sinh học → tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiến sinh học → tiến hóa sinh học.
C. Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiến sinh học.
D. Tiến hóa tiến sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học.
Câu 7. Hình sau mô tả cấu trúc của operon lac theo mô hình của Monod và Jacob. Trong điều kiện có lactose, enzyme RNA polymerase sẽ bám vào vị trí nào để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc?
A. Cấu trúc (2). B. Promoter của lacI. C. Cấu trúc (1). D. LacZ.
Câu 8. Thành phần nào sau đây được xếp vào nhân tố hữu sinh?
A. Không khí. B. Đất. C. Cây cỏ. D. Nước.
Câu 9. Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ gene virus?
A./Phiên mã ngược. B. Dịch mã. C. Phiên mã. D. Tái bản DNA.
Câu 10. Chất nào sau đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật?
A. CO2. B. O2. C. CO. D. C6H12O6.
Câu 11. Sơ đồ sau mô tả các giai đoạn trong quy trình chuyển gene để tạo giống lúa giàu β-carotene. Cấu trúc nào đóng vai trò là thể truyền.
A. Cấu trúc số 3. B. Cấu trúc số 1. C. Cấu trúc số 2. D. Cấu trúc số 4.
Câu 12. Quần thể voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) tại vườn quốc gia Cát Bà tính đến cuối năm 2024 có khoảng 90 cá thể. Thông tin trên thể hiện đặc trưng nào của quần thể?
A. Kiểu phân bố. B. Mật độ cá thể. C. Nhóm tuổi. D. Kích thước quần thể.
Câu 13. Ở người, cơ chế gây bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh Phenylketo niệu (PKU) và bạch tạng được mô tả theo hình bên.
Allele A mã hóa enzyme A, allele đột biến a dẫn tới tích lũy phenylalanine không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B, allele đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa. Sơ đồ phá hệ sau đây mô tả bệnh PKU, bạch tạng ở người và mã hóa kiểu gene một số người trong phả hệ. Biết các locus 1 và 2 đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và dấu “?” trong bảng mã hóa có nghĩa chưa xác định được allele.
Theo lý thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 6 – 7 sinh được một con trai mắc đồng thời cả hai bệnh và có kiểu gene đồng hợp lặn là bao nhiêu?
A. 1/12. B. 1/96. C. 1/48. D. 1/24.
Câu 14. Hình bên mô tả sinh khối và mức độ ảnh hưởng tới cấu trúc quần xã của 4 loài trong một quần xã (kí hiệu là A, B, C, D). Loài nào có khả năng thay thế nếu loài ưu thế bị biến mất trong quần xã này?
A. Loài B.
B. Loài A.
C. Loài C.
D. Loài D.
Câu 15. Cây hoa cẩm tú cầu có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím tùy thuộc vào pH của đất. Hiện tượng này là ví dụ minh họa cho khái niệm nào sau đây?
A. Biến dị tổ hợp. B. Thưởng biến. C. Mức phản ứng. D. Đột biến.
Câu 16. Ở đậu Hà Lan có tính tự thụ phấn nghiêm ngặt, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được có 80 cây hoa tím và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm 25%. Giá sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm của các hạt như nhau. Theo lý thuyết, trong số 100 cây ban đầu có bao nhiêu cây hoa tím thuần chủng?
A. 40. B. 20. C. 60. D. 50.
Câu 17. Giống cá chép VHI (Cyprinus carpio L) có thịt thơm ngon, sức sống cao... được tạo ra từ ba giống ban đầu là cá chép Việt Nam, cá chép Hungary nhập nội và cá chép Indonesia nhập nội bằng phương pháp nào?
A. Dị đa bội.
B. Lai hữu tính.
C. Công nghệ tế bào.
D. Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Câu 18. Liệu pháp gene (LentiGlobin) có hiệu quả đáng kể ở bệnh nhân hồng cầu liềm, bằng cách: tiến hành lấy tế bào gốc từ tủy xương của người bệnh. Sau đó, chèn vào một bàn sao bình thường của gene hemoglobin bị lỗi. Cuối cùng, các tế bào gốc đã được sửa chữa sẽ được cấy vào cơ thể người bệnh và bắt đầu tạo ra hemoglobin khỏe mạnh. Phát biểu nào sau đây đúng về liệu pháp gene được sử dụng trong trường hợp này?
A. Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của các gene gây bệnh. B. Gây đột biến nhằm biến các gene gây bệnh trong cơ thể người bệnh thành các gene lành.
C. Dùng gene lành để thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
D. Loại bỏ các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh ra khỏi cơ thể người bệnh.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ở cả bảy màu (Poecilia reticulata), đặc điểm màu sắc bên ngoài và thể chất có thể ảnh hưởng tới sự sinh sản thành công của con đực (Hình A). Sự thay đổi màu sắc của cá đực cũng được nghiên cứu khi chuyển từ điều kiện có loài động vật ăn thịt hoạt động mạnh sang điều kiện có loài động vật ăn thịt hoạt động yếu hơn (Hình B).
a) Con đực mạnh mẽ có khả năng sinh sản thành công gần 65%, con đực yếu tỉ lệ thành công là 35%.
b) Khi có loài động vật ăn thịt yếu, khả năng các con đực có nhiều chấm màu sẽ thành đạt sinh sản tốt hơn các con đực ít chấm màu.
c) Con đực có màu sắc hấp dẫn khả năng sinh sản thành công cao hơn con đực không hấp dẫn.
d) Khi có loài động vật ăn thịt mạnh thì số cá thể có nhiều chấm màu sẽ bị tiêu diệt nhiều hơn so với khi có loài động vật ăn thịt yếu.
Câu 2. Vi khuẩn E. coli sinh trưởng trên môi trường có nguồn dinh dưỡng là đường đơn nhanh hơn so với đường đôi. Khi nuôi cấy E. coli trên môi trường chứa hỗn hợp đường glucose và lactose, người ta theo dõi sự biến đổi nồng độ đường glucose, lượng enzyme β-galactosidase (do gene lacZ tổng hợp) và nồng độ tế bào vi khuẩn trong khoảng thời gian gần 100 phút kể từ thời điểm bắt đầu bổ sung vi khuẩn vào môi trường được thể hiện ở hình bên.
a) Trong thời gian từ bắt đầu nuôi cấy đến gần 100 phút, vi khuẩn sử dụng lactose cho quá trình sinh trưởng.
b) Tại thời điểm 150 phút, nếu bổ sung glucose thì quá trình tổng hợp enzyme β-galactosidase vẫn không thay đổi.
c) Giả sử thay chúng vi khuẩn E. coli ban đầu bằng chúng E. coli bị đột biến vùng promoter của gene điều hoà thì lượng enzyme β-galactosidase có thể được tổng hợp ngay cả khi không có lactose.
d) Giai đoạn từ khoảng phút thứ 80 đến phút thứ 100 số lượng tế bào E. coli tăng nhanh.
Câu 3. Ở một loài sứa biển (Aequorea victoria), khả năng phát quang (tạo ánh sáng xanh) được quy định bởi hai gene A và B tham gia vào chuỗi phản ứng sinh hóa gồm hai bước:
Đột biến vô nghĩa đã xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các allele tương ứng là a, b; các allele này không thực hiện được chức năng của chuỗi chuyển hoá. Tuy nhiên sự phát sáng của loài sứa biển không chỉ do 2 gene mà còn có sự tham gia một gene khác có khả năng phục hồi đột biến của 2 allele a và b. Sự có mặt của allele S+ có khả năng phục hồi tất cả allele đột biến khác và giúp sữa có thể phát sáng, trong khi đó allele đột biến SM không thực hiện được chức năng này. Biết rằng các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
a) Cho cá thể dị hợp 3 cặp gene trên lai với cá thể aabb S+ S+ , tỉ lệ cá thể con có khả năng phát sáng chiếm 37,5%.
b) Trong quần thể, có 22 loại kiểu gene quy định kiểu hình phát sáng.
c) Cho hai cá thể dị hợp từ về 3 gene A, B, S giao phối với nhau, trong số các cá thể có khả năng phát sáng ở F1, tỉ lệ cá thể mang kiểu gene thuần chủng chiếm khoảng 5/57.
d) Hai gene A và B cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng sinh hoá để hình thành tính trạng.
Câu 4. Một bác sĩ nội khoa thực hiện chẩn đoán hình ảnh cho 3 đối tượng: một người có cấu tạo tim bình thường và hai người bệnh (được ký hiệu là người bệnh 1 và người bệnh 2) có những bất thường bẩm sinh về cấu trúc tim. Sơ đồ mô tả cấu tạo tim của họ như sau:
a) Người bệnh 1 bị dị tật hở vách liên nhĩ, trong khi người bệnh 2 bị hẹp eo động mạch chủ.
b) Người bệnh 2 dễ bị phì đại và suy tim trái nếu bệnh diễn tiến lâu dài.
c) Ở người bệnh 1, ban đầu lưu lượng máu qua phổi tăng, nhưng về lâu dài có thể giảm do tăng áp lực động mạch phổi.
d) Ở người bệnh 1, nồng độ CO2 trong máu đi vào động mạch phổi cao hơn người bình thường.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền/tô kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Theo dõi quá trình giám phán của một tế bào sinh tinh ở một loài động vật, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả ở hình bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Nếu tinh trùng được tạo ra từ tế bào 1 kết hợp với giao tử cái bình thường thì sẽ tạo thành hợp tử có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Câu 2. Trong chọn tạo giống cây trồng, mục tiêu hàng đầu là tạo ra những giống mới không chỉ có năng suất cao, chất lượng tốt mà còn phải có khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh bất lợi và chống chịu sâu bệnh. Giống cà chua lai VT5 là sản phẩm của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, được chọn tạo từ tổ hợp lai giữa hai dòng bố mẹ D7 (có đặc điểm quá tròn dài, thịt quá dày) và D15 (quá tròn, nhiều ngăn). Để đánh giá hiệu quả của giống mới này, các nhà khoa học đã tiến hành các thí nghiệm khảo nghiệm tại nhiều địa phương thuộc đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc, so sánh trực tiếp với các giống đối chứng phổ biến như Savior và VT3 về khả năng chịu nhiệt cũng như năng suất thực tế. Một trong những ưu điểm quan trọng giúp giống VT5 có thể mở rộng diện tích trồng trong vụ xanh hệ là khả năng chịu nóng. Dựa vào kết quả khảo nghiệm tại bảng sau, ở điều kiện nhiệt độ cực đoan 36,7 °C, tỷ lệ đậu quả của giống VT5 đã đạt mức chênh lệch bao nhiêu phần trăm (%) so với giống đối chứng Savior?
Câu 3. Hình vẽ bên cho thấy một tháp sinh thái của 4 loài đại diện cho 1 chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái. Nếu loài 3 bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái thì số lượng của loài nào dự đoán sẽ tăng?
Câu 4. Một gene có các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng sau. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu “-” thể hiện chưa xác định được số liệu.
Theo lí thuyết, số nucleotide loại G mạch 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 5. Trong nghiên cứu của Correns về sự di truyền màu sắc lá ở cây hoa phân hay còn gọi là hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), ông nhận thấy có ba dạng kiểu hình là lá xanh, lá trắng và lá khám. Trong đó, những cây làm mẹ có lá xanh (hoặc lá trắng) hầu hết cho cây con có lá xanh (hoặc lá trắng); còn những cây làm mẹ có lá khám thì cho con có cả lá xanh, lá trắng và lá khám. Điều này được giải thích bởi màu sắc lá do gene ở lục lạp quy định và gene được phân chia không đồng đều khi cây mẹ thực hiện giám phán. Một học sinh đã tiến hành lại thí nghiệm và thu được kết quả như bảng dưới đây:
Theo lí thuyết, cặp bố mẹ (P) số mấy trong bảng trên cho kết quả kiểu hình ở đời con không đúng theo quy luật di truyền gene ngoài nhân? Hãy viết liền các số tương ứng các đáp án đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 6. Hình vẽ dưới đây mô tả 5 dạng mô của 5 loài chim khác nhau sống trong một hệ sinh thái đào nhỏ có các loài thực vật có hoa trên cạn, thực vật thủy sinh, nhiều loài động vật có vú nhỏ, động vật lưỡng cư, một số loài cây và côn trùng. Nếu môi trường thay đổi làm cho những loài cây khó ra hoa thì loài chim có dạng mô số bao nhiêu bị giảm số lượng?
--- HẾT ---
● Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
● Giảm thì coi thì không giải thích gì thêm.



