PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Loài lúa mì *Triticum monococcum* có hệ gene AA với $2n = 14$ lai với lúa mì hoang dại *Aegilops squarrosa* có hệ gene BB với $2n = 14$ tạo ra con lai có hệ gene AB với $2n = 14$ bị bắt thụ. Sau khi con lai được gấp đôi số lượng NST tạo ra lúa mì *Triticum dicoccum* có hệ gene AABB với $4n = 28$. Lúa mì *Triticum dicoccum* được hình thành bằng cách nào sau đây?
A. Cách li tập tính.
B. Lai xa và đa bội hóa.
C. Cách li sinh thái.
D. Cách li địa lí.
Câu 2. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B-: 3aaB-: 1A-bb: 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A. AaBb × AaBb.
B. AaBb × aaBb.
C. AaBb × Aabb.
D. Aabb × aaBb.
Câu 3. Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P) là:
0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa. Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F₁, từ F₁ người ta cho tự thụ phấn bắt buộc qua hai thế hệ thu được F₃. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể này ở F₃ là
A. 0,375AA: 0,050Aa: 0,575aa.
B. 0,34AA: 0,12Aa: 0,54aa.
C. 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa.
D. 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa.
Câu 4. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
A. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
B. biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
C. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
D. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
Câu 5. Khí oxygen được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A. CO₂.
B. H₂O.
C. N₂O.
D. C₆H₁₂O₆.
Câu 6. Giả sử một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE•GHIK (đấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
A. ADCBE•GHIK
B. AE•GHIK
C. DBCAE•GHIK
D. AE•GBCDHIK
Câu 7. Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử DNA?
A. Hình I.
B. Hình IV.
C. Hình II.
D. Hình III.
Câu 8. Trong trồng trọt, để xen canh nhiều loài trên 1 diện tích canh tác cần chú ý đến nhân tố nào chưa yếu nhất?
A. Nhiệt độ.
B. Ánh sáng.
C. Nồng độ CO₂.
D. Độ ẩm.
Câu 9. Một người đàn ông có chị gái bị bệnh di truyền, lấy người vợ có cậu em cùng với 2 người bị bệnh trên, cả nhà hai họ nội ngoại đều bình thường (không mắc bệnh di truyền). Theo thuyết, tỉ lệ con trai đầu lông của vợ chồng này bị mắc bệnh là bao nhiêu? Biết gene quy định bệnh di truyền trên đều nằm trên NST thường.
A. $\frac{1}{16}$
B. $\frac{1}{16}$
C. $\frac{1}{4}$
D. $\frac{1}{9}$
Câu 10. Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
B. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
C. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
D. Tập hợp có dại trên một cánh đồng.
Câu 11. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
A. Sợi cơ bản.
B. Chromatid.
C. Vùng xếp cuộn.
D. Sợi nhiễm sắc.
Câu 12. Sau khi trải qua quá trình tiêu hóa ở ruột non, protein sẽ được biến đổi thành
A. acid béo
B. glycerol
C. glucose
D. amino acid
Câu 13. Các yếu tố làm tăng kích thước của quần thể là
A. mức sinh sản và mức nhập cư.
B. mức sinh sản và mức tử vong.
C. mức nhập cư và mức xuất cư.
D. mức sinh sản và mức xuất cư.
Câu 14. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên có thể làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
C. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Câu 15. Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene $\frac{Ab}{aB}$ tạo ra 4 loại giao tử, trong đó tỉ lệ giao tử Ab là 30%. Theo lý thuyết, tần số hoán vị giữa các gene đang xét là
A. 10%.
B. 40%.
C. 20%.
D. 30%.
Câu 16. Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gene Aa. Qua tự thu phân bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA ở thế hệ F₃ là
A. $\frac{1}{16}$
B. $\frac{1}{8}$
C. $\frac{7}{16}$
D. $\frac{1}{2}$
Câu 17. Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gene trước những môi trường khác nhau được gọi là gì?
A. Sự tự điều chỉnh của kiểu gene.
B. Sự mềm dẻo về kiểu gen.
C. Sự thích nghi kiểu hình.
D. Sự mềm dẻo về kiểu hình.
Câu 18. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau?
A. Gene có trong tế bào nhân sơ.
B. Đoạn intron tham gia dịch mã.
C. Đoạn intron mã hóa amino acid.
D. Gene có trong nhân tế bào nhân thực.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình sau mô tả một phân tử mRNA dịch mã cùng lúc với 4 ribosome
a) Mô hình trên là quá trình dịch mã polysome.
b) Đầu (I) của mRNA là (3').
c) Trong quá trình dịch mã ribosome (II) tiếp xúc với mRNA đầu tiên.
d) Khi dịch mã xong tiến hành điện di 4 phân tử (II, III, IV, V). Cả 4 phân tử trên đều cùng tốc độ di chuyển.
Câu 2. Biểu đồ hình dưới mô tả về giới hạn sinh thái của 2 loài côn trùng có họ hàng gần nhau nhưng có khu vực phân bố khác nhau. Trong đồ thị, CTmin, CTmax, Topt lần lượt là nhiệt độ tối thiểu, nhiệt độ tối đa, nhiệt độ tối ưu.
a) Côn trùng ôn đới có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn côn trùng nhiệt đới.
b) Nhiệt độ tối thiểu của côn trùng ôn đới thấp hơn nhiệt độ tối ưu của côn trùng nhiệt đới khoảng 10°C.
c) Nếu hai loài côn trùng ôn đới và nhiệt đới cùng sinh sống ở nhiệt độ 30°C, thì côn trùng nhiệt đới có tỉ lệ sống sót cao hơn côn trùng ôn đới.
d) Khi nhiệt độ trung bình của Trái Đất ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu, loài côn trùng nhiệt đới sẽ thích nghi tốt hơn côn trùng ôn đới.
Câu 3. Hình bên dưới mô tả vòng tuần hoàn máu ở người.
a) (1) Mao mạch phổi phải; (2) Mao mạch phổi trái.
b) Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn phổi là tâm thất phải → động mạch phổi → mao mạch → tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái.
c) Máu trong động mạch giàu $\mathrm{O}_2$, máu trong tĩnh mạch giàu $\mathrm{CO}_2$.
d) Đường đi của máu ở vòng tuần hoàn lớn là máu từ tâm thất trái → động mạch chủ → mao mạch tĩnh mạch chủ → tâm nhĩ phải.
Câu 4. Hình dưới mô tả con đường sinh tổng hợp sắc tố hoa của một loài thực vật.
Cho biết allele A tổng hợp Enzyme A biến đổi sắc tố trắng $\mathrm{P_0}$ thành một sắc tố trắng khác $\mathrm{P_1}$, allele B tổng hợp enzyme B biến đổi sắc tố trắng $\mathrm{P_1}$ thành sắc tố hồng $\mathrm{P_2}$, allele C tổng hợp enzyme C biến đổi sắc tố hồng $\mathrm{P_2}$ thành sắc tố đỏ $\mathrm{P_3}$. Các allele a, b, c đều không thực hiện được các chức năng này. Gene D quy định một polypeptide ức chế hoạt động của enzyme C, trong đó allele D ức chế quá trình biến đổi $\mathrm{P_2}$ thành $\mathrm{P_3}$, allele d không có chức năng ức chế, do đó không ngăn cản quá trình này. Màu sắc hoa phụ thuộc vào sự kết hợp của bốn gene này và chúng phân li độc lập. Cho phép lai P: AAbbCCDD × aaBBccdd thu được $\mathrm{F_1}$ sau đó cho $\mathrm{F_1}$ tự thụ thu được $\mathrm{F_2}$.
a) Sự di truyền tính trạng màu sắc hoa là kết quả của sự tương tác giữa các gene không allele cùng quy định.
b) Kiểu hình thu được của $\mathrm{F_1}$ là 100% hoa đỏ.
c) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ $\mathrm{F_2}$ là $\frac{81}{256}$.
d) Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng $\mathrm{F_2}$ là $\frac{112}{256}$.
PHẦN III.*Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quá vàng; allele B kiểm soát sự tổng hợp chất diệp lục nên là có màu xanh trội hoàn toàn so với allele b mắt khả năng này làm cho là có màu vàng lưu huỳnh, biết rằng những cây cà chua có lá vàng lưu huỳnh đều chết ở giai đoạn mầm, không có quá trình đột biến xảy ra, các gene nằm trên NST thường. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 7680 cây cà chua sống sót. Số cây cà chua quá vàng là bao nhiêu cây?
Câu 2. Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Cho sơ đồ phá hệ như sau:
Xác suất sinh con trai nhóm máu A của cặp vợ chồng $\mathrm{III}_{10}$ và $\mathrm{III}_{11}$ là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 3. Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét hai cặp gene Aa và Bb, trong đó allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp, allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng, các gene phân li độc lập, các allele trội lặn hoàn toàn. Một quần thể (P) của loài này có tỷ lệ các kiểu gene như sau:
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong quần thể, các cá thể tự thụ phấn nghiêm ngặt. Theo lí thuyết cây thân cao, hoa đỏ ở F₁ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 4. Người ta chuyển một số vi khuẩn *E. coli* mang các phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa ¹⁵N sang môi trường chỉ có ¹⁴N. Các vi khuẩn nói trên thực hiện nhân đôi ba lần liên tiếp tạo ra 1200 phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa ¹⁴N. Sau đó chuyển các vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa ¹⁵N và cho chúng nhân đôi tiếp hai lần nữa. Số phân tử DNA chỉ chứa ¹⁵N sau khi kết thúc quá trình nhân đôi trên là bao nhiêu?
Câu 5. Bằng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990:
Tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật này vào năm 1990 là bao nhiêu phần trăm?
Câu 6. Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Quần thể có kích thước lớn nhất có bao nhiêu cá thể?
--- HẾT ---
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.




