Môn: SINH HỌC - Khối: 11
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao để)
Ngày thi: 04/4/2026
Đề thi gồm 06 trang, 05 câu
Lưu ý: - Thí sinh làm MỒI câu trên MỘT tờ giấy làm bài riêng biệt và ghi rõ SỐ CÂU ở dòng đầu tiên của trang thứ nhất (kể cả câu không làm được, nếu có);
- Thí sinh KHÔNG được sử dụng tài liệu, Giám thị KHÔNG giải thích gì thêm.
Câu 1. (4,0 điểm)
1.1. DCMU và paraquat là hai loại thuốc diệt cỏ tác động đến pha sáng của quá trình quang hợp. Trong đó, DCMU cạnh tranh với QB để lấy điện tử cao năng, còn paraquat cạnh tranh với Fd (ferredoxin) để lấy điện tử cao năng. Trong một thí nghiệm, người ta tiến hành xử lý một cụm cây lúa bằng một trong hai loại hóa chất trên. Sự thay đổi hàm lượng các chất 3-phosphoglycerate (3-PG); 1,3-biphosphoglycerate (1,3-BPG) và glyceraldehyde-3-phosphate (G3P) được tạo ra trong pha tối được ghi lại theo thời gian. Kết quả được thể hiện ở Hình 1.1.
Hình 1.1
a) Kết quả trên là do xử lý hóa chất nào (DCMU hay paraquat)? Giải thích.
b) Giả sử ở lô thí nghiệm tương ứng với Hình 1.1, sau một thời gian xử lý hóa chất, người ta bổ sung thêm hỗn hợp ascorbate/DCPIP có khả năng cung cấp và truyền điện tử trực tiếp cho plastocyanin (Pc). Hàm lượng 1,3-BPG và G3P thay đổi như thế nào (tăng, giảm hay không đổi)? Giải thích.
1.2. Điều kiện môi trường sống có thể là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về khả năng quang hợp ở các loài thực vật khác nhau. Trong một nghiên cứu, người ta tiến hành đo tốc độ quang hợp ở các cường độ ánh sáng khác nhau của hai loài thực vật (I và II). Đối tượng được sử dụng là các cá thể trưởng thành của hai loài, có các chỉ tiêu sinh lý như nhau. Kết quả được thể hiện ở Hình 1.2.
a) Nhận xét khả năng quang hợp của hai loài thực vật nói trên trong các điều kiện cường độ ánh sáng khác nhau.
b) Trong hai loài thực vật nói trên, loài nào là thực vật ưa bóng, loài nào là thực vật ưa sáng? Giải thích.
c) Hãy so sánh một số chỉ tiêu sinh lý sau đây ở hai loài thực vật nói trên: (1) hàm lượng chlorophyll trong lục lạp, (2) tỷ lệ chlorophyll b/ chlorophyll a và (3) tỷ lệ hệ thống quang hóa II/hệ thống quang hóa I?
1.3. Hình 1.3a cho thấy một con đường truyền tin abscisic acid (ABA) ở trong tế bào bảo vệ (khí khổng). Hình 1.3b cho thấy sau khi xử lý ABA có sự thay đổi xảy ra về: (1) nồng độ $Ca^{2+}$ trong tế bào bảo vệ và (2) kích thước lỗ mở của khí khổng.
Hình 1.2
Hình 1.3a
Hình 1.3b
Khi xử lý bằng ABA, hãy cho biết:
a) $\mathrm{Ca}^{2+}$ sẽ di chuyển theo hướng nào (từ bên ngoài vào bên trong của tế bào bảo vệ hay ngược lại)? Giải thích.
b) Nồng độ $\mathbf{K}^{+}$ trong tế bào chất của tế bào bảo vệ sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
c) Trong hai kênh $\mathbf{K}^{+}$ (I và II), kênh nào hướng ra ngoài tế bào, kênh nào hướng vào trong tế bào? Giải thích.
Câu 2. (4,0 điểm)
2.1. Rối loạn cân bằng kiểm toán là tình trạng mất cân bằng các chỉ số pH, $P_{CO2}$ và $HCO_3^-$ trong máu. Khoảng trống anion (bình thường: $12 \pm 2 \mathrm{mEq/L}$) là sự chênh lệch nồng độ của cation và anion có thể đo được trong máu, được tính bằng công thức: $AG = ([Na^+] + [K^+]) - ([Cl^-] + [HCO_3^-])$. Các kết quả phân tích pH, $P_{CO2}$ và nồng độ các ion của một số người (so sánh với BT-bình thường) được thể hiện ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1
Hãy cho biết kết quả mỗi mẫu (A, B, C và D) tương ứng với trường hợp nào dưới đây? Giải thích.
a) Người có một khối u làm tăng tiết aldosterone.
b) Người bị nhiễm toan cetone do đái tháo đường kèm với tình trạng khí phế thũng (tình trạng các vách giữa các phế nang bị phá hủy).
c) Người bị tăng nhãn áp phải điều trị lâu dài với thuốc ức chế carbonic anhydrase.
d) Người bị tiêu chảy nghiêm trọng.
2.2. Sức làm việc của phổi được đo bằng khả năng giãn nở của phổi, khả năng này được xác định bằng công thức:
$$
\text{Khả năng giãn nở của phổi} = \frac{\Delta \text{ thể tích (mL)}}{\Delta \text{ áp suất (cm H}_2\text{O)}}
$$
Sự dãn nở này phụ thuộc vào hai yếu tố chính, đó là (1) đặc tính đàn hồi của phổi và (2) sức căng bề mặt được tạo ra bởi tương tác không khí và chất lỏng ở mặt trong phế nang.
Năm 1929, Kurt von Neergaard đã cắt phối của một con mèo, ông thực hiện bơm phồng rồi xì xẹp (1) bằng không khí và (2) bằng dung dịch muối saline. Kết quả được thể hiện ở Hình 2.1.
Hình 2.1
Bảng 2.2
a) Dựa vào hình 2.1, nhận xét sự khác nhau của đồ thị trong hai trường hợp (1) và (2). Giải thích.
b) Kết quả kiểm tra sức khỏe của một người được thể hiện ở Bảng 2.2. Hãy tính khả năng giãn nở của phối của người này (mL/cm H₂O).
2.3. Tiếng tim, thể tích máu, áp lực máu trong buồng tim và hệ mạch là những chỉ số quan trọng trong nghiên cứu hoạt động tim mạch. Các chỉ số này có tính lặp lại theo chu kì tương ứng với hoạt động của tim. Hình 2.2 biểu thị sự thay đổi về tiếng tim, thể tích máu tâm thất trong một chu kì tim của một người trưởng thành bình thường và tiếng tim trong một chu kì tim của hai bệnh nhân A và B, mỗi người mắc một dị tật về van tim. Hình 2.3 biểu thị sự thay đổi áp lực máu ở tĩnh mạch phổi của một người trưởng thành bình thường trong một chu kì tim. Hình 2.4 biểu thị sự thay đổi áp lực trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ của chu kì hoạt động tim ở một người trưởng thành bình thường lúc nghỉ ngơi. Hình 2.5 và Hình 2.6 biểu thị sự thay đổi này ở người mắc dị tật về van tim.
(S1, S2, S3, S4: các tiếng tim; m, n, p, q, r: các pha trong chu kì tim)
(i, ii, iii, iv, v: các pha trong chu kì tim)
Thời gian (đơn vị tương đối)
Hình 2.4
Hình 2.6
Biết rằng, một chu kì tim gồm 5 pha: tâm nhĩ co, tâm thất co bằng tích, tâm thất co tống máu, giãn bằng tích và dẫn lấy máu.
a) Giai đoạn (iii) ở Hình 2.3 là tương ứng với giai đoạn nào ở Hình 2.4 (1, 2, 3, 4, 5)? Giải thích.
b) Bệnh nhân A và B mắc dị tật về van tim nào? Giải thích.
c) Đồ thị nào (Hình 2.5 hay Hình 2.6) là đồ thị mô tả sự thay đổi áp lực trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ của chu kì hoạt động tim ở bệnh nhân A? Giải thích.
d) Bệnh nhân B có sự chênh lệch áp lực tĩnh mạch phối giữa điểm đầu và điểm cuối pha (i) thay đổi như thế nào (tăng, giảm hay không đổi) so với người bình thường khỏe mạnh? Giải thích.
Câu 3. (4,0 điểm)
3.1. Hình 3.1 mô tả ảnh hưởng của ethylene ngoại sinh lên cường độ hô hấp của tế bào trong quá trình chín của quả Anh đào và quả Mơ. Các loại quả này đang ở giai đoạn trưởng thành và được ủ trong môi trường có ethylene ở các nồng độ từ 0 đến $1000~\mu\mathrm{L}/\mathrm{L}$. Biết rằng cường độ hô hấp tăng lên sẽ thúc đẩy quá trình chín của quả.
Hình 3.1
a) Từ đồ thị, hãy cho biết tác động của ethylene ngoại sinh đối với quá trình chín của quả Anh đào và quả Mơ? Giải thích.
b) Khi không được bổ sung ethylene ngoại sinh, loại quả nào (quả Anh đào hay quả Mơ) sẽ chín trước? Giải thích.
3.2. Người ta tiến hành xác định giá trị điện nghi của màng tế bào bằng cách như sau: Thực hiện đo nồng độ các ion Na⁺, K⁺, Ca²⁺ và Cl⁻ ở bên ngoài và bên trong màng tế bào. Đồng thời, mức độ rò rỉ các ion qua kênh đặc hiệu cũng được ghi lại. Kết quả được thể hiện ở Bảng 3.
Bảng 3
a) Điện thế Nernst đối với từng loại ion được xác định theo công thức sau:
$$
V_m = \frac{61,5}{z} \times \log \frac{C_o}{C_i}
$$
(z: điện tích của ion; $C_o$: nồng độ ion ngoại bào; $C_i$: nồng độ ion nội bào)
Hãy tính giá trị điện thế Nernst đối với từng ion nói trên.
b) Hãy tính giá trị điện thế nghỉ của màng tế bào nói trên.
3.3. GABA (γ-aminobutyric acid) là một chất truyền tin thần kinh nếu gần với thụ thể đặc hiệu ở màng sau synapse làm mở kênh ion Cl⁻. Hình 3.2 mô tả quá trình dẫn truyền tín hiệu thần kinh ở synapse với GABA là chất truyền tin. GABA được tái thu hồi trở về neuron trước synap hoặc được biến đổi trở thành glutamine ở tế bào hình sao nhờ GABA transaminase (GABA-T) sau đó tái tạo lại GABA dưới xúc tác của glutamic acid decarboxylase (GAD).
Điện thế cấp độ trên màng sau synapse có biên độ và thời gian tăng phân cực thay đổi tương ứng lần lượt với số lượng và thời gian mở kênh ion Cl⁻. Biết rằng điện thế màng ở màng sau synapse là -65 mV. Nếu sử dụng điện cực kích thích đủ ngưỡng vào neuron trước synapse thì điện thế màng ở màng sau có biên độ thay đổi là 10 mV, thời gian biến đổi là 10 ms trong điều kiện bình thường.
Có bốn chất hóa học A, B, C và D có tác động lên sự truyền tin qua synapse như sau:
- Chất A cạnh tranh với GABA gắn vào trung tâm hoạt động của GABA-T.
- Chất B tăng cường mức hoạt động của protein mang GABA.
- Chất C tăng cường hoạt hóa kênh ion Ca²⁺ ở neuron trước synapse.
- Chất D kéo dài thời gian bất hoạt kênh ion Na⁺ trên sợi trục của neuron trước synapse.
Hãy cho biết sự thay đổi điện thế màng ở màng sau synapse (về biên độ và thời gian) trong trường hợp bổ sung riêng lẻ từng chất (A, B, C và D) so với đối chứng (không được bổ sung chất nào) khi kích thích neuron trước synapse với cường độ và tần số bằng nhau.
Chú thích:
- GABA
- Protein mang GABA
- Glutamine
- Protein mang glutamine
- Thụ thể GABA (mờ kênh ion Cl⁻)
# Câu 4. (4,0 điểm)
4.1. Hormone PTH được tuyển cận giáp tiết ra có vai trò điều hòa nồng độ Ca²⁺ trong máu. Một số bất thường về chức năng của một trong các thành phần trong hệ thống điều hòa này có thể dẫn đến thay đổi nồng độ của hormone PTH và ion Ca²⁺. Hình 4.1 thể hiện nồng độ PTH và Ca²⁺ định lượng trong huyết tương ở người bình thường (BT) và những bệnh nhân (kí hiệu A, B, C và D).
Hãy xác định những bệnh nhân (A, B, C và D) ở trên có thể tương ứng với tình trạng nào sau đây? Giải thích.
a) Người bị cường tuyến cận giáp nguyên phát do khối u.
b) Người bị thiếu hụt vitamin D.
c) Người bị bệnh thận mãn tính.
d) Người sau khi trải qua phẫu thuật loại bỏ tuyến cận giáp.
4.2. Hình 4.2 mô tả sự biến động hormone trong chu kỳ động dục ở một loài động vật có xương sống. Biết rằng, hormone X, Y có thể là LH, estrogen, progesterone.
a) Hormone X, Y tương ứng là hormone gì? Giải thích.
b) Kích thước buồng trứng đạt lớn nhất tại thời điểm nào (1, 2, 3). Giải thích.
c) Chu kỳ phát triển của nang trứng diễn ra hoàn tất trong giai đoạn nào (A, B, C, D)? Giải thích.
d) Nồng độ FSH tăng hay giảm tại thời điểm A so với trước đó? Giải thích.
Hình 4.2
4.3. Để nghiên cứu ảnh hưởng của quang chu kì đến khả năng ra hoa của hai loài: đậu tương (*Glycine max*) và lúa mì (*Triticum aestivum*), người ta tiến hành thí nghiệm trồng cây trong nhà kính với các điều kiện chiếu sáng khác nhau như Hình 4.3. Biết rằng, đường nét đứt chỉ thời gian chiếu sáng tới hạn, các cây có mức độ trưởng thành tương đương nhau và được trồng trong cùng điều kiện dinh dưỡng. Biết rằng ở lô I, cây đậu tương ra hoa còn cây lúa mì không ra hoa.
a) Đậu tương và lúa mì là cây ngày ngắn hay cây ngày dài? Giải thích.
b) Kết quả thu được về sự ra hoa của đậu tương và lúa mì ở các lô từ II - IV sẽ như thế nào? Giải thích.
c) Sự ra hoa của đậu tương và lúa mì ở lô I có thay đổi không khí thay đổi quang chu kì bằng cách chiếu ánh sáng trắng hoặc ánh sáng hồng ngoại vào thời gian tối? Giải thích.
Hình 4.3
Câu 5. (4,0 điểm)
5.1. Ở một loài côn trùng, allele A quy định cánh xẻ trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh nguyên; allele B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Biết rằng trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính chỉ chứa cặp gene quy định màu mắt; cơ chế xác định giới tính của loài này là: XX - con cái, XY - con đực. Khi cho giao phối giữa cá thể cái cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ với cá thể đực cánh nguyên, thân đen, mắt trắng thu được F₁ toàn các cá thể cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ. Cho F₁ giao phối với nhau được F₂ gồm 4 loại kiểu hình khác nhau về kiểu cánh và màu sắc thân, trong đó có 16% cá thể cánh xẻ, thân đen. Biết rằng mọi điều kiện của NST trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều giống nhau.
a) Xác định kiểu gene của P, F₁ về 3 tình trạng đang xét.
b) Nếu tiến hành lai phân tích cá thể đực F₁ thì tỉ lệ cá thể đực cánh xẻ, thân xám, mắt trắng thu được là bao nhiêu?
5.2. Ở ngô (*Zea mays*), cây kiểu dại có lông tơ mỏng ở phiến lá. Phân lập được 6 đột biến khác nhau (M₁ - M₆) đều có kiểu hình không có lông to ở phiến lá. Người ta đã tạo ra các dòng thuần chủng từ các cây đột biến này, sau đó tiến hành lai giữa các dòng thuần chủng (P) với nhau, thu được kiểu hình của F₁ như Bảng 5.
a) Đặc điểm có lông to ở lá ngô được quy định bởi ít nhất bao nhiêu gene? Mỗi dòng đột biến thuộc về gene nào? Giải thích.
b) Nếu các gene quy định đặc điểm có lông to ở ngô đều nằm trên các NST khác nhau, cây F₁ kiểu dại thu được từ bất kì một trong các phép lai trên khi tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ kiểu hình F₂ như thế nào? Giải thích. Cho rằng mỗi dòng cây ở P chỉ mang một đột biến.
Bảng 5
(Ghi chú: “KD” - kiểu dại; “ĐB” - đột biến; “?” - kết quả không được thể hiện)
HẾT




