Đề thi Olympic Sinh học 10 năm 2026 - HCM

Câu 1. (4,0 điểm)

1.1. Hình 1 mô tả 4 đại diện của các đại phân tử sinh học trong tế bào:

a. Nhiều khả năng ở mỗi hình sẽ là các đại diện của phân tử sinh học nào?
b. Nếu một vai trò của phân tử A trong hình 1 đối với tế bào và đối với cơ thể người?
1.2. Bảng 1 cho biết thành phần chủ yếu của thành tế bào và cấu tạo cơ thể của 5 loài sinh vật


Bảng 1

Đặc điểm Sinh vật A Sinh vật B Sinh vật C Sinh vật D Sinh vật E
Thành phần chủ yếu của thành tế bào Chitin Peptidoglycan Protein Cellulose -
Cấu tạo cơ thể Đa bào Đơn bào Đơn bào Đa bào Đa bào

Ghi chú: (-) không có thành tế bào.
Dựa vào Bảng 1, hãy cho biết:
a. Thành tế bào của sinh vật nào bị phân hủy bởi enzyme lisozyme? Giải thích.
b. Nhiễm sắc thể (NST) của những sinh vật nào gồm DNA và protein histon? Giải thích.
1.3. Khi chúng ta hoạt động thể dục thể thao, tại sao các tế bào lại sử dụng glucose trong hô hấp hiếu khí mà không dùng mỡ để hô hấp nhằm tạo ra nhiều ATP hơn?
1.4. Hãy cho biết những chất như Estrogen, protein, , , nước, testosteron, glycerol, NO, , vận chuyển qua màng bằng cách nào?

Câu 2. (4,5 điểm)

2.1. Cho danh mục các chất và dụng cụ được sử dụng trong một thí nghiệm: nước cất (H2O), dung dịch glucose 5% (Glucose), dung dịch NaOH 10% (Dung dịch NaOH), dung dịch tinh bột tan 2% (Tinh bột tan), dung dịch protein A pH 7,0 (Dung dịch A), dung dịch xanh methylene, ống nghiệm thể tích 20mL, pipette, bút ghi kính, đèn cồn, kẹp gỗ, diêm. Thí nghiệm đã được tiến hành với 5 ống nghiệm (được đánh số lần lượt từ I đến V). Các bước thí nghiệm được trình bày trong Bảng 2.

Bảng 2

Các bước thí nghiệm Các ống nghiệm
I II III IV V
Bước 1. Bổ sung 1 mL H2O Glucose H2O Tinh bột tan Tinh bột tan
Bước 2. Bổ sung 1 mL H2O H2O Dung dịch A H2O Dung dịch A
Bước 3. Trộn đều mỗi ống nghiệm và để ở nhiệt độ phòng trong thời gian 30 phút
Bước 4. Bổ sung 2 mL Dung dịch NaOH vào mỗi ống nghiệm và trộn đều
Bước 5. Bổ sung 0,2 mL dung dịch xanh methylene vào mỗi ống nghiệm và trộn đều
Bước 6. Dun mỗi ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong 1 phút

Sáu 6 bước thí nghiệm, thu được kết quả như sau: dung dịch trong các ống nghiệm I, III và IV có màu xanh; dung dịch trong các ống nghiệm II và V không màu.

a. Dựa vào phản ứng chuyển hóa của xanh methylene ở Hình 2, hãy giải thích kết quả thí nghiệm của mỗi ống nghiệm I và II.
b. Hãy giải thích kết quả thí nghiệm của mỗi ống nghiệm III, IV và V.

2.2. Thành tế bào thực vật có vai trò quan trọng trong sự tăng kích thước tế bào cùng với sự hỗ trợ của một bào quan có trong tế bào, bào quan đó là gì? Nếu cấu trúc và chức năng của bào quan này.
2.3. Mỗi enzyme thường hoạt động tốt nhất ở pH và nhiệt độ thích hợp. Đó thì Hình 3 thể hiện hoạt động của hai loại enzyme (A, B) ở nhiệt độ khác nhau.

a. Hãy cho biết nhiệt độ tối ưu của mỗi loại enzim?
b. Nếu hai loại enzim này có một loại của người và một loại của vi khuẩn ưa nhiệt cao thì hãy xác định loại nào của người, loại nào của vi khuẩn? Giải thích.
c. Tại sao tốc độ của phản ứng do enzim A xúc tác lại giảm ở nhiệt độ trên 40 °C?
2.4. Hình 4 mô tả cấu tạo cấu trúc thành tế bào vi khuẩn A và vi khuẩn B


Bảng 3

Kháng sinh Tác dụng
1 Ức chế sự tổng hợp thành peptidoglycan
2 Ức chế hoạt động của ribosome 70S
3 Ức chế quá trình nhân đôi DNA của vi khuẩn
4 Phá hủy màng tế bào vi khuẩn

a. Vi khuẩn A, B là vi khuẩn Gram âm hay Gram dương? Giải thích.
b. Các loại kháng sinh và tác dụng của từng loại ảnh hưởng đến vi khuẩn được mô tả ở Bảng 3.
Hãy cho biết mỗi loại kháng sinh có tác dụng ức chế loại vi khuẩn nào trong các vi khuẩn A và B? Giải thích.

Câu 3. (4,0 điểm)

3.1. Hình 5 mô tả cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực và Bảng 4 là thông tin liên quan đến các chú thích của hình.



Bảng 4

Ký tự Diễn giải
a Kiểm soát các chất ra vào tế bào
b Ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào
c Sinh tổng hợp protein cho tế bào
d Là một phân tử DNA xoắn kép, mạch vòng mang thông tin di truyền
e Thường mang gene kháng kháng sinh

a. Hãy ghép các số 1, 2, 3, 4, 5 trong Hình 5 với chữ cái phù hợp (a, b, c, d, e) được ghi trong Bảng 4.
b. Chú thích tên gọi của các bào quan A, B, C, D trong Hình 5.
c. Thông thường, số lượng cấu trúc E trong tế bào là 1. Tuy nhiên, cũng có một số tế bào có số lượng nhiều hơn. Ở cơ thể người, tế bào nào có nhiều E?
3.2. Vì sao electron không được truyền trực tiếp từ NADH và tới mà cần có chuỗi truyền điện tử trong hô hấp? Điều gì xảy ra nếu không có chuỗi truyền điện tử nhưng có cơ chế làm giảm pH của xoang gian màng?
3.3. Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền lục lạp.
a. Khi chiếu sáng, pH của môi trường chứa thylakoid thay đổi như thế nào? Giải thích.
b. Khi chiếu sáng, nếu thêm chất M vào môi trường thì pH của môi trường chứa thylakoid thay đổi như thế nào? Giải thích. Biết rằng chất M ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hoá I và II.

Câu 4. (4,75 điểm)

4.1. Dịch cúm theo mùa cướp đi sinh mạng của hơn 500.000 người mỗi năm trên toàn thế giới. Hình 6 mô tả quá trình xâm nhập của virus cúm A vào tế bào người. Dựa vào hình, hãy nêu cơ chế xâm nhập của virus cúm A vào tế bào. Trình bày các bước xâm nhập của virus.



4.2. Giả sử người ta tạo ra một màng tế bào nhân tạo có chứa quang hệ của một loài vi khuẩn và ATP synthase từ ty thể của tế bào tim bò. Quang hệ có khả năng bơm H⁺ vào bên trong màng khi có ánh sáng. Bên ngoài màng bổ sung thêm ADP và Pi (phosphate vô cơ) như thể hiện ở Hình 7.



a. Khi chiếu ánh sáng, thấy có ATP được tạo ra. Vì sao có kết quả như vậy?
b. Nếu chất tẩy rửa chưa được loại bỏ hoàn toàn thì ATP có được tổng hợp không? Giải thích.
4.3. Hình 8 mô tả con đường truyền tin nội bào tạo ra đáp ứng sinh học được khơi mào khi thụ thể gần đặc hiệu với phân tử tín hiệu.



a. Hãy cho biết chất nào là chất truyền tin thứ hai trong con đường truyền tin: protein G, ATP, cAMP hay protein kinase A? Giải thích.

b. Giải thích tại sao thụ thể tiếp nhận adrenaline cũng có mặt ở tế bào gan và tế bào cơ trơn nhưng lại tạo ra đáp ứng khác nhau trên mỗi loại tế bào này?

4.4. Các dung dịch trong hai nhánh của ống chữ U trong hình bên được ngăn cách bởi một lớp màng cho phép nước và đường glucose đi qua nhưng không cho saccharose đi qua. Nồng độ các chất trong dung dịch được thể hiện trong Hình 9. Ban đầu, mục nước ở hai ống bằng nhau.

a. Ở thời điểm ban đầu, dung dịch bên ống A là ưu trương, đẳng trương hay nhược trương so với dung dịch bên ống B? Giải thích.

b. Sau một thời gian, dung dịch hai bên ống sẽ đạt trạng thái cân bằng, lúc đó, mục nước ở hai ống thay đổi thế nào so với ban đầu? Giải thích.

c. Khi đạt trạng thái cân bằng, nồng độ hai loại đường ở mỗi ống có giá trị bao nhiêu?

Câu 5. (2,75 điểm)

5.1. Hình 10 mô tả sơ đồ cấu trúc của một chạc ba tái bản DNA.
a. Phân đoạn 1 được tổng hợp theo chiều từ c → d hay từ d → c?



b. Nếu phân đoạn 2 có trình tự nucleotide là 3' AGTC 5' thì đoạn DNA khuôn tương ứng có trình tự nucleotide như thế nào? Giải thích.

5.2. Hình 11 mô tả sơ đồ mối quan hệ giữa gene - RNA và protein ở sinh vật nhân sơ. Quá trình 1 và 2 là các quá trình của cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Bảng 5 thể hiện một số trình tự bộ ba mã hóa amino acid.

Bảng 5


Amino acid Các bộ ba mã hoá tương ứng
Ala GCU, GCC, GCA, GCG
Phe UUU, UUC
His CAU, CAC
Ile AUU, AUC, AUA
Gly GGU, GGC, GGA, GGG
Lys AAA, AAG
Pro CCU, CCC, CCA, CCG
Trp UGG
Gln CAA, CAG
Ser UCU, UCC, UCA, UCG, AGU, AGC

a. Tên gọi của quá trình 1 và quá trình 2 là gì?

b. Viết trình tự nucleotide trên mRNA và trình tự amino acid trên protein được tạo ra trong Hình 11.

5.3. Trong cơ thể động vật, không phải mọi loại tế bào đều có chu kì tế bào giống nhau. Người ta theo dõi 4 nhóm tế bào A, B, C, D, kết quả được mô tả ở Bảng 6.

Bảng 6
Nhóm tế bào G1 S G2 M Phân chia TB chất
A
B Ngắn/không có Ngắn/không có
C Lặp lại nhiều lần Không đáng kể Không Không
D Rất dài Không Không Không Không

Biết rằng 4 nhóm tế bào trên tương ứng với 4 loại tế bào sau:

  • Tế bào biểu bì da người
  • Tế bào phôi động vật ở giai đoạn phân cắt sớm
  • Tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có nhiễm sắc thể khổng lồ
  • Tế bào thần kinh trưởng thành

Hãy xác định mỗi nhóm A, B, C, D tương ứng với loại tế bào nào? Giải thích?

—HẾT—
(Giảm thị không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh: