Đề thi olympic sinh 11 2026 - HCM

Đề thi olympic sinh chọ 11 2026 - HCM

 Câu 1. (3,75 điểm)

1.1. Hình 1 mô tả sơ đồ cắt ngang của lá cây. Hãy sắp xếp các vị trí từ (1) đến (4) theo thứ tự giảm dần thế nước. Giải thích.



1.2. Cồn cát ven biển là một trong những nơi nắng nóng và khô hạn, không thuận lợi cho nhiều loài sinh vật sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành nhằm tìm hiểu đáp ứng của hai loài cỏ (D và E) trong các điều kiện khô hạn nhân tạo, trong đó mỗi cây được trồng riêng lẻ trong các ống cao chứa cát với điều kiện thí nghiệm như nhau. Khối lượng trung bình của rễ và thế nước ở lá của hai loài trong 20 ngày không được tưới nước được mô tả lại trong Bảng 1. Kết quả cũng cho thấy trong lớp cát sâu nhất ở các ống thí nghiệm chỉ tìm thấy rễ của loài D.

Bảng 1

Số ngày Khối lượng rễ (mg) Thế nước trong lá (MPa)
Loài D Loài E Loài D Loài E
0 45 55 -0,7 -0,7
5 90 110 -0,8 -0,8
10 155 145 -0,85 -1,0
15 210 150 -0,75 -1,2
20 300 152 -0,75 -1,3

a. Hãy nhận xét về sự tăng trưởng về khối lượng rễ và biến động thế nước trong lá của hai loài D và E trong 20 ngày thí nghiệm.
b. Loài nào thích nghi tốt hơn trong điều kiện sống ở cồn cát ven biển. Giải thích.

1.3. Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo ở cạn, sau 30 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được người ta xây dựng đồ thị Hình 2



a. Sự hấp thu ion nào bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lỏng hút tạo ra giảm?
b. Thực tế trong môi trường đất có độ pH thấp, lượng ion khoáng nào trong đất sẽ bị giảm mạnh? Giải thích.

Câu 2. (4,25 điểm)

2.1. Người ta cắt hai đỉnh của hai cây hướng dương sau đó bôi một lớp bột chứa axit indol axetic lên vết cắt của một trong hai cây. Sau một thời gian quan sát thấy chỉ một trong hai cây mọc chồi nách. Cây nào mọc chồi nách? Giải thích. Qua đó hãy nêu ý nghĩa biện pháp ngắt ngọn trong nông nghiệp.

2.2. Sơ đồ Hình 3 mô tả các quá trình xảy ra trong tế bào thực vật. Hãy cho biết:



a. 1, 2 là những chất gì?
b. I, II là những quá trình nào? Xảy ra ở đâu trong tế bào?
c. Nhóm thực vật nào có thể xảy ra quá trình I? Giải thích.

2.3. Trên một thân cây bạch đàn non cao 5m, người ta đóng 2 đỉnh dài theo chiều nằm ngang và đối diện với nhau vào thân cây, ở độ cao 1m. Sau nhiều năm cây đã cao 10 m. Chiều cao nơi đóng đỉnh so với mặt đất và khoảng cách của 2 đỉnh có thay đổi không? Giải thích.

Câu 3. (4,5 điểm)

3.1. Trong một nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu hệ tiêu hóa của ba loài thú (kí hiệu là A, B, C), các nhà khoa học đã thu thập được dữ liệu về tỉ lệ (%) thể tích các phần của ống tiêu hóa so với tổng thể tích, cũng như tỉ lệ chiều dài ruột so với chiều dài thân của ba loài này như Bảng 2.

Đặc điểm Loài A Loài B Loài C
Dạ dày 68% 71% 9%
Ruột non 22% 18% 28%
Manh tràng 1,50% 3% 45%
Ruột già 8,50% 8% 18%
Tỉ lệ (chiều dài ruột/chiều dài thân) 4,2 22,5 14,8

a. Dựa vào Bảng 2, hãy phân loại ba loài A, B, C vào ba nhóm sinh thái dinh dưỡng tương ứng: Động vật ăn thịt, Động vật ăn thực vật nhai lại và Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn. Giải thích cơ sở của sự phân loại này.
b. Khi tiến hành đo lường nồng độ đường glucose trong tĩnh mạch của gan ngay sau một bữa ăn giàu tinh bột, các nhà sinh lí học nhận thấy ở loài C nồng độ glucose tăng lên rất mạnh, trong khi ở loài B nồng độ glucose hầu như không tăng đáng kể. Bằng kiến thức về quá trình tiêu hóa, hãy giải thích nghịch lí này.
c. Trong thực tiễn chăn nuôi, người ta có thể bổ sung một lượng nhỏ Urea vào khẩu phần ăn của loài B để giảm chi phí thức ăn, giúp con vật tăng trưởng tốt. Tuy nhiên, biện pháp này hoàn toàn không tác dụng, thậm chí gây ngộ độc nếu áp dụng cho loài C. Dựa vào đặc điểm giải phẫu hệ tiêu hóa của hai loài, hãy giải thích nguyên nhân.

3.2. Bảng 3 mô tả lượng máu phân bố đến một số cơ quan khác nhau của cơ thể người khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng.

Hãy cho biết I, II, III, IV tương ứng với cơ quan nào trong các cơ quan: não, da, cơ tim, ruột? Giải thích.

Bảng 3

Cơ quan Lưu lượng dòng máu/cm²/phút
Khi nghỉ ngơi Khi tập luyện nặng
I 250 1200
II 500 500
III 500 1000
IV 2500 90

3.3. Sơ đồ Hình 5 thể hiện quá trình điều hòa nồng độ đường trong máu ở người. Dựa vào sơ đồ, hãy:
DE-THI/HSG/olymic-sinh-11-2026-hcm/olp-sinh-11-2026-hinh-4.png
a. Chú thích các vị trí còn lại, ở các vị trí từ 1 đến 7.
b. Cho biết quá trình chuyển hóa này xảy ra ở những loại tế bào nào trong cơ thể?

Câu 4. (5,5 điểm)


4.1. Nồng độ Na⁺ và thể tích huyết tương được điều hòa tương đối ổn định trong cơ thể nhờ tác dụng của hormone aldosterone và hormone kháng lợi niệu (ADH). Bảng 4 biểu thị nồng độ Na⁺ và thể tích huyết tương trong cơ thể người khoẻ mạnh và bốn người bệnh (kí hiệu 1 đến 4) bị rối loạn cân bằng nước và điện giải, các giá trị “Cao” và “Thấp” được mô tả trong bảng là khác biệt có ý nghĩa so với giá trị “Bình thường” (BT).

Bảng 4
Đối tượng Nồng độ Na⁺ huyết tương Thể tích huyết tương
Người khoẻ mạnh BT BT
Người bệnh 1 Thấp Cao
Người bệnh 2 Cao Cao
Người bệnh 3 Thấp Thấp
Người bệnh 4 Cao Thấp

a. Người nào dùng thuốc ức chế sự khởi phát con đường truyền tin của ADH? Giải thích.
b. Người nào có nguy cơ tổn thương não do mô não gia tăng về kích thước quá mức (phù não)? Giải thích.
c. Người nào dùng thuốc ức chế enzyme 11-β-hydrolase (enzyme cần thiết cho quá trình tổng hợp aldosterone) của miễn vú tuyến trên thận? Giải thích.

4.2. Trầm cảm là một bệnh lý tâm thần phổ biến khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy buồn rầu, chán nản, mất hy vọng và hứng thú. Một trong những nguyên nhân gây ra trầm cảm là do mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh trong não, đặc biệt là thiếu serotonin, chất trung gian hóa học có vai trò quan trọng trong việc điều tiết tâm trạng, cảm xúc và hành vi của con người. Hình 6 minh họa một khớp thần kinh trong não sử dụng serotonin làm chất dẫn truyền.



a. Gọi tên các cấu trúc A-F trong Hình 6.

b. Cấu trúc G là protein có chức năng tái hấp thu serotonin. Vì sao người bị đột biến giảm chức năng gene mã hóa cấu trúc G thường dễ bị kích động, mất kiểm soát?

4.3. Hình 7 mô phỏng sức căng bề mặt và sự thông khí của hai cấu trúc phổi A và B, ở mỗi cấu trúc có hai phế nang cạnh nhau khi có hoặc không đủ “chất hoạt diện phổi” ở các trạng thái sinh lý bệnh khác nhau. Mũi tên giữa phế nang nhỏ và lớn thể hiện sự lưu thông khí. Bảng 5 mô tả các giá trị phân áp O₂ (mmHg) ở phế nang và động mạch chủ trong 4 điều kiện (M, N, P, Q) khác nhau.


Bảng 5

M N P Q
Phân áp O₂ phế nang 100 70 90 70
Phân áp O₂ động mạch chủ 100 50 60 4

a. Cấu trúc A hay B có hiệu quả trao đổi khí ở phổi cao hơn? Giải thích.
b. Cấu trúc phổi A có 2 phế nang, phế nang thứ nhất có bán kính 0,5 mm. Phế nang thứ 2 có bán kính 0,25 mm. Sức căng bề mặt của phế nang là 50 dyne/cm². Tính độ chênh lệch áp suất của 2 phế nang theo đơn vị Pa.

Cho công thức Laplace áp dụng để tính áp suất khí trong phế nang hình cầu:

$P = \frac {2 T}{R}$

(P là áp suất phế nang; T là sức căng bề mặt; R là bán kính phế nang, một dyne/cm² bằng 0,1 Pa)

"Chất hoạt điện phổi" giúp giảm sức căng bề mặt vào cuối thì thở ra. Nếu không có chất hoạt điện phổi, các phế nang sẽ dính lại với nhau rồi xẹp xuống, không khí khó lấp đầy vào phổi trong mỗi hơi thở tiếp theo khiến cơ thể bị thiếu oxy.

c. Mỗi điều kiện M, N, P, Q ở Bảng 5 tương ứng với điều kiện nào sau đây:

(1) Người trưởng thành khỏe mạnh; (2) Người trưởng thành bị viêm phổi; (3) Trẻ nhỏ bị viêm phổi sinh đủ tháng; (4) Trẻ nhỏ bị viêm phổi và sinh non? Giải thích.

Câu 5. (2,0 điểm) Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài thu được F₁ gồm 100% thân xám, cánh dài.
Phép lai 2: ♂ F₁ của phép lai 1 (F₁-₁) × ♀ thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 41,5% thân xám, cánh cụt: 41,5% thân đen, cánh dài: 8,5% thân xám, cánh dài: 8,5% thân đen, cánh cụt.
Phép lai 3: ♂ F₁-₁ × ♀ F₁-₁ thu được F₂ gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1.

Biết rằng, mỗi tình trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.

a. Xác định cơ chế di truyền chi phối các tình trạng. Viết kiểu gene của các cá thể ở F₁.
b. Từ phép lai 3, có thể kết luận gì về sự di truyền của các gene qui định hai tình trạng này ở cá thể F₁ đực?
c. Nếu cho lai ♂ F₁-₁ × ♀thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con là gì?

— HẾT —

(Giảm thị không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh:

Số báo danh