SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGẢI ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang) |
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11 NĂM HỌC 2025-2026 Ngày thi: 16/4/2026 Môn: Sinh học Thời gian làm bài: 180 phút |
Câu 1. (4,0 điểm)
1.1. (2,0 điểm) Dựa vào kiến thức sinh học tế bào và Hình 1.1, em hãy trả lời các nội dung sau:
a) Các tế bào ở hàng 1, hàng 2 thuộc nhóm sinh vật nào?
b) Các tế bào ở cột 1, cột 2, cột 3 đang được đặt trong loại môi trường nào?
c) Tại sao ở cột 1, tế bào (c) lại bị vỡ ra, trong khi tế bào (g) chỉ căng phồng mà không bị vỡ?
d) Trong cấp cứu y tế, để bù nước và chất điện giải cho bệnh nhân, bác sĩ thường sử dụng dung dịch gì truyền vào tĩnh mạch? Giải thích.
1.2. (2,0 điểm)
a) Ở cơ thể động vật, xét một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra 256 tế bào sinh giao tử. Các tế bào sinh ra đều giảm phân tạo giao tử, tất cả các giao tử tạo ra đều tham gia thụ tinh. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 1,5625%, số hợp tử được tạo thành là 16. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục nói trên và giới tính của cá thể này.
b) Hình 1.2 mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội (2n) đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến, các chữ cái A, b, n, D, E, F, f, G, g, H, h là kí hiệu cho các nhiễm sắc thể (NST), dấu “.” giữa 2 NST kí hiệu cho tâm động.
Hình 1.2. Mô tả hai tế bào đang phân bào
- Tế bào 1 và tế bào 2 đang ở kì nào của quá trình phân bào?
- Xác định bộ NST lưỡng bội của tế bào 1 và tế bào 2.
Câu 2. (4,0 điểm)
2.1. (2,0 điểm) Dựa vào nội dung kiến thức về virus, em hãy trả lời các nội dung sau:
a) Nêu cấu tạo của virus? Tại sao chúng không thể tự nhân lên mà phải xâm nhập vào tế bào chúng?
b) Vì sao một số virus có thể gây ra sự biến đổi di truyền trong tế bào chúng, dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng như ung thư?
2.2. (2,0 điểm) Để xác định số lượng vi khuẩn E. coli trong một bình lên men có thể tích 5 lít, người ta tiến hành phương pháp đếm khuẩn lạc bằng cách pha loãng liên tiếp trong các ống nghiệm. Ban đầu, mỗi ống nghiệm đều chứa sẵn 9 mL nước sinh lý vô trùng. Quá trình pha loãng được thực hiện theo Hình 2.2 như sau:
Hình 2.2. Quá trình pha loãng dung dịch gốc
Từ ống nghiệm thứ 4, người ta dùng pipet hút 0,1 mL dịch huyền phù và trải đều lên bề mặt đĩa petri chứa môi trường thạch dinh dưỡng đảm bảo cho sự sinh trưởng của vi khuẩn E. coli. Sau 12 giờ ú ấm, người ta đếm được 5 khuẩn lạc phát triển trên đĩa. Biết rằng mỗi tế bào vi khuẩn E. coli có khối lượng trung bình đạt khoảng 1,2·10⁻¹² (g) và mỗi khuẩn lạc đều phát triển từ một tế bào ban đầu.
a) Xác định mật độ vi khuẩn trong bình gốc.
b) Xác định tổng khối lượng vi khuẩn E. coli có trong bình gốc.
Câu 3. (4,0 điểm)
3.1. (2,0 điểm) Vận dụng kiến thức trao đổi nước và khoáng ở thực vật, giải đáp các nội dung sau:
a) Để kiểm tra vai trò của các động lực trong dòng mạch gỗ, người ta bố trí thí nghiệm và thực hiện các bước sau:
Bước 1: Đo lượng hơi nước thoát ra trong vòng 1 tuần của 3 loài thực vật thân thảo X, Y, Z trong cùng điều kiện chăm sóc, tiết diện phiến lá bằng nhau, cùng độ tuổi.
Bước 2: Cắt ngang thân ở phần gốc, cùng chiều cao. Đo lượng dịch tiết ra trong một giờ, người ta thu được số liệu theo Bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1. Số liệu kết quả thí nghiệm đo sự thoát hơi nước và dịch tiết
| Cây |
Lượng nước thoát (mL) |
Lượng dịch tiết (mL) |
| X |
6,2 |
0,02 |
| Y |
4,8 |
0,02 |
| Z |
10,5 |
0,07 |
Dựa vào số liệu đo được, có thể rút ra những kết luận gì về động lực dòng mạch gỗ?
b) Giả sử vì một nguyên nhân nào đó, chu trình Krebs trong tế bào thực vật bị ngừng hoạt động hoàn toàn. Hiện tượng này sẽ gây ra hậu quả trực tiếp gì đối với quá trình đồng hóa NH₄⁺ (khử độc NH₃) trong cây? Giải thích?
3.2 (2,0 điểm) Hình 3.2 mô tả mối quan hệ giữa cường độ quang hợp với nhiệt độ. Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO₂ cây hấp thụ (đo tại thời điểm hấp thụ). Cho biết (1), (2) và (3) là các đường biểu diễn cường độ quang hợp của ba nhóm thực vật khác nhau.
Hình 3.2. Mối giữa cường độ quang hợp với nhiệt độ
Hãy cho biết:
a) Đường cong (1), (2) và (3) tương ứng với cường độ quang hợp của nhóm thực vật nào trong các thực vật C₃ và C₄ và CAM? Giải thích.
b) Vì sao nói chu trình C₄ là phản ứng thích nghi sinh lý của thực vật?
Câu 4. (6,0 điểm)
4.1. (2,0 điểm) Dựa vào nội dung kiến thức tiêu hóa ở động vật, em hãy trả lời các nội dung sau:
a) Tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào là gì?
b) Sự chuyển đổi từ tiêu hóa nội bào (ở động vật đơn bào) sang tiêu hóa ngoại bào (ở động vật có ống tiêu hóa) được xem là một bước ngoặt tiến hóa mang tính quyết định. Tại sao sự xuất hiện của tiêu hóa ngoại bào lại giải quyết được "bài toán năng lượng", từ đó cho phép các loài động vật phát triển kích thước cơ thể khổng lồ và cấu trúc phức tạp hơn rất nhiều so với những loài chỉ có tiêu hóa nội bào?
c) Trong hệ tiêu hóa của thú ăn có, bò có dạ dày 4 ngăn nhưng ngựa lại dạ dày đơn. Đồng thời lại có vị trí "chứa" vi sinh vật cộng sinh ở hai đầu đối nghịch của ống tiêu hóa.
-
Dựa vào đặc điểm cấu tạo, hãy chỉ ra sự khác biệt về vị trí này?
-
Chiến lược của loài nào giúp thu hồi nguồn amino acid từ chính sự phân giải của hệ vi sinh vật hiệu quả hơn? Vì sao?
4.2. (2,0 điểm) Hình 4.2 mô tả mối quan hệ giữa hệ tuần hoàn và hệ tiêu hóa trong cơ thể động vật. Dựa vào thông tin có trong hình, trả lời các câu hỏi sau đây:
Hình 4.2. Mối quan hệ giữa hệ tuần hoàn và hệ tiêu hóa trong cơ thể động vật
a) Trong số các mạch máu 1, 1a, 1b, 2, 3, 4, mạch máu nào giàu O₂, CO₂? Giải thích.
b) Nhận định nào sau đây đúng? Nhận định nào sau đây sai? Giải thích.
b₁) Huyết áp ở mạch máu 1 cao hơn huyết áp ở mạch máu 1a.
b₂) Vận tốc máu chảy trong mạch máu 4 nhanh hơn vận tốc máu chảy trong mạch máu 2.
b₃) Các chất dinh dưỡng, O₂ nuôi ruột non được cung cấp trực tiếp từ ống tiêu hóa.
b₄) Da số các chất dinh dưỡng từ ống tiêu hóa được chuyển về gan trước khi chuyển về tim.
4.3. (2,0 điểm) Dựa vào nội dung kiến thức về bài tiết và cân bằng nội môi. Hãy cho biết:
a) Quá trình hình thành nước tiểu gồm những giai đoạn nào?
b) Khi uống rượu hoặc uống cà phê thường lượng nước tiểu bài tiết ra tăng lên so với lúc bình thường, cơ chế làm tăng lượng nước tiểu của 2 loại thức uống này khác nhau như thế nào? Biết rượu là chất gây ức chế quá trình tiết hormone ADH, caffeine là chất làm tăng quá trình lọc máu ở thận.
c) Ở người bình thường, huyết áp ở mao mạch phổi là 5–10 mmHg còn huyết áp ở mao mạch thận là 60 mmHg. Hãy cho biết sự khác nhau đó có ý nghĩa gì?
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1. (1,0 điểm) Phytochrome là một trong số các thụ thể ánh sáng của thực vật tham gia vào quá trình quang chu kỳ. Phytochrome tồn tại ở hai dạng: Pₑ hấp thụ ánh sáng đó, Pₛ hấp thụ ánh sáng đó xa. Một thí nghiệm nghiên cứu sự ra hoa của cây chịu tác động bởi các chớp sáng khác nhau [trắng (W), đỏ (R), đỏ xa (FR)] trong giai đoạn tối của sự phát triển thực vật. Hình 5.1 dưới đây cho biết kết quả của 3 thí nghiệm.
Hình 5.1. Kết quả nghiên cứu
Chú thích: Critical night length = Thời gian tối tới hạn; Darkness = Thời gian tối
Quan sát hình và cho biết:
a) Cây trong thí nghiệm là cây ngày dài hay cây ngày ngắn? Giải thích.
b) Nếu thay thế chớp sáng trắng bằng chớp sáng đỏ xa (FR) thì cây trong thí nghiệm 3 có ra hoa không? Vì sao?
5.2. (1,0 điểm) Hình 5.2, mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ và thời gian này mầm của hạt táo Berber (Ziziphus lotus).
Hình 5.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ và thời gian này mầm của hạt táo (Nguồn SGK sinh học 11 - KNTT)
a) Dựa vào thông tin trên, hãy nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ và thời gian này mầm của hạt táo?
b) Trong thí nghiệm, để tỉ lệ này mầm cao nhất nên ủ hạt táo giống ở nhiệt độ bao nhiêu?
c) Trong quá trình ủ hạt giống lúa để gieo trồng, người nông dân phải mở ra đảo đều và tưới bổ sung nước sau 1 khoảng thời gian nhất định. Việc làm này có tác dụng gì?
HẾT
Ghi chú: Giảm thị không giải thích gì thêm.
Tham gia cuộc trò chuyện