Bài 22: VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  • Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong đời sống con nguời và trong tự nhiên.

  • Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật.

  • Trình bày được cơ sở khoa học của việc ưng dụng vi sinh vật trong thực tiễn.

  • Trình bày được một số ưng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường, ...).

  • Phân tích triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai.

  • Kể tên một số ngành nghè̀ liên quan đến công nghệ vi sinh vật và phát triển của ngành nghề đó.

Vi sinh vật có vai trò rất quan trọng với con người và tựn hiên. Hãy kể một số ví dụ về vai trò của vi sinh vật trong đời sống hằng ngày.

I. VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT

Vi sinh vật đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với tự nhiên và con người (H 22.1).

Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, vi sinh vật cũng đem đến những tác hại đáng kể cho con người. Chúng là nguyên nhân gây ra nhiểu căn bệnh nguy hiểm ở người như lao, uốn ván, nhiểm trùng huyết,... Chúng cũng gây nhiểu bệnh cho vật nuôi và cây trồng, gây hỏng thực phẩm, đổ dùng dẫn đến thiệt hại lớn vể kinh tế. Các loại vi sinh vật còn tập hợp lại với nhau thành màng sinh học (biofilm - một kiểu tổ chức đa bào giúp chúng sống sót tốt hơn dưới tác động của môi trường) bám trên các bể mặt công nghiệp, đổ dùng nhà bếp, nhà vệ sinh,... làm tắc nghẽn đường ống, cản trở hoạt động sản xuất.

DỪNG LẠI VÀ SUY NGÃ̃M

  1. Quan sát hình 22.1 , nêu một số ví dụ minh hoạ về vai trò của vi sinh vật đối với tựnhiên.

  2. Hãy kể tên những sản phẩm từ vi sinh vật phục vụ cho đời sống con người mà em biết.

  3. Một bạn học sinh nói: "Vi sinh vật có hại vì chúng gây bệnh cho con người, vì vậy cẩn kìm hãm và tiêu diệt chúng". Em có đổng ý với ý kiến của bạn không? Giải thích.

EM CÓ BIẾT

Vi khuẩn có thể gây viêm loét dạ dày

Năm 1982, Robin Warren và Barry Marshall đã phân lập từ dịch vị một loài vi khuẩn có tên là Campylobacter pylori (nay được đặt tên là Helicobacter pylori). Trong nhiểu năm, bằng chứng tích luỹ cho thấy vi khuẩn này thực sự là tác nhân gây bệnh cho phẩn lớn các trường hợp bị loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày. Liệu pháp kháng sinh hiện nay có thể loại trừ được H. pylori. Tuy nhiên, hơn 80% những người bị nhiểm vi khuẩn không có triệu chứng và điểu này khiến người ta cho rằng vi khuẩn có thể đóng một vai trò quan trọng trong "hệ sinh thái dạ dày" tự nhiên. Thực tế, hơn 50% dân số thế giới chứa H. pylori ở đường tiêu hoá trên, trong đó tỉ lệ nhiễm vi khuẩn này ở các nước đang phát triển phổ biến hơn ở các nước phương Tây (Biology-Solomon và cộng sự, 2019).
Vi khuẩn H. pylori có thể lây từ người này sang người khác theo đường ăn uống, vì vậy, cẩn giữ vệ sinh ăn uống để hạn chế sự lây lan của bệnh trong cộng đổng.

II. MỘT SỐ ÚNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT

  1. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn

Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên các đặc điểm sinh học của chúng như: kích thước hiển vi, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, hình thức dinh dưỡng đa dạng, quá trình tổng hợp và phân giải các chất tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng hoặc có ý nghĩa lớn trong đời sống con người.
Kích thước hiển vi: Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ bé, dao động từ 0,2 m tới hơn 700 m và chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi.
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh: Do có kích thước nhỏ nên tỉ lệ diện tích/thể tích (S/V) cơ thể ở vi sinh vật lớn, làm tăng tốc độ trao đổi chất và sinh trưởng. Tỉ lệ S/V lớn cho phép tốc độ trao đổi chất trên mỗi đơn vị thể tích của vi sinh vật cao hơn nhiểu so với các cơ thể có kích thước lớn. Kích thước nhỏ còn có lợi trong việc nuôi cấy, lưu trữ và nghiên cứu vi sinh vật. Một số lượng rất lớn tế bào có thể được nuôi cấy chỉ trong một khoảng không gian nhỏ.
Tổng hợp và phân giải các chất nhanh: Sử dụng vi sinh vật trong công nghiệp và nghiên cứu có thể thu được sản lượng rất lớn trong một khoảng thời gian ngắn. Ví dụ: Trong điểu kiện thí nghiệm tối ưu, 1 g của một số nhóm vi khuẩn lactic (tính theo khối lượng khô của tế bào) có thể sinh tới 15 g đến 22,8 g lactate trong một giờ. So với các sinh vật khác thì vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sản vô cùng lớn nhờ tốc độ trao đổi chất nhanh và cơ chế sinh sản phân đôi. Vi khuẩn đường ruột E. coli trong điểu kiện tối ưu sẽ phân chia mỗi 20 phút một lẩn và sau 24 giờ sẽ cho ra hơn 4700 tấn tế bào. Thời gian thế hệ của nấm men Saccharomyces cerevisiae là 120 phút.

Đa dạng về di truyền: Do tốc độ sinh sản nhanh, tốc độ đột biến lớn, khả năng tái tổ hợp di truyền và lịch sử tiến hoá lâu dài nên vi sinh vật có sự đa dạng di truyền rất lớn.
Phổ sinh thái và dinh dưỡng rộng: Mức độ đa dạng di truyển vô cùng lớn ở vi sinh vật cũng được phản ánh ở khả năng thích nghi của chúng. Vi sinh vật có thể được tìm thấy ở tất cả những môi trường có thể có sự sống và có tất cả những hình thức dinh dưỡng sinh vật sống có thể có, trong đó bao gổm cả môi trường nuôi cấy thí nghiệm, trong bình lên men công nghiệp và các điểu kiện nhân tạo khác. Sự đa dạng về sinh thái và dinh dưỡng của vi sinh vật dẫn đến sự đa dạng vể hình thái, cấu trúc tế bào, thành phẩn và cấu trúc protein và enzyme cũng như các sản phẩm chuyển hoá thứ cấp, từ đó có rất nhiểu tiểm năng có thể ứng dụng vào thực tiễn.

2. Ứng dụng của công nghệ vi sinh

a) Trong nông nghiệp

Nhiểu loại vi sinh vật có khả năng cố định N2 trong không khí thành NH3 làm giàu chất đạm cho đất; biến lân khó tiêu thành lân dễ tiêu, giúp cây trồng hấp thụ lân dễ dàng hơn; phân giải mùn và các chất hữu cơ trong đất thành chất khoáng vô cơ mà cây có thể hấp thụ được; tiết ra chất kích thích tăng trưởng, polysaccharide hay chất kháng sinh giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn, giữ ẩm cho đất và ức chế mẩm bệnh cho cây trồng. Dựa vào các đặc điểm này của vi sinh vật, người ta đã sử dụng chúng để sản xuất phân bón vi sinh giúp tăng đáng kể năng suất cây trồng, cải tạo đất và không gây ô nhiểm môi trường như phân bón hoá học. Một số vi sinh vật có khả năng ức chế sự phát triển của sâu, bệnh gây hại cho cây trồng cũng được sử dụng để sản xuất ra thuốc trừ sâu vi sinh thay cho thuốc trừ sâu hoá học, vừa có thể diệt trừ sâu, bệnh hại hiệu quả lại không gây hại cho môi trường, tránh nguy cơ tổn dư thuốc hoá học gây độc cho con người và vật nuôi.

b) Trong chế biến thực phẩm

Khả năng phân giải ngoại bào của vi sinh vật được ứng dụng nhiều trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Rất nhiểu thực phẩm quen thuộc với chúng ta là sản phẩm của vi sinh vật. Bánh mì, bia và rượu đểu là sản phẩm lên men của nấm Saccharomyces cerevisiae qua quá trình lên men ethanol; sữa chua và pho mát là sản phẩm lên men của vi khuẩn lactic ( H 25.2 ).

Quá trình phân giải của vi sinh vật còn được ứng dụng để sản xuất các sản phẩm như nước tương, xì dẩu, nước mắm (H 22.2).

Hình 22.2. Một số vi sinh vật và các thực phẩm được tạo ra từ hoạt động của chúng. Nấm men dùng để sản xuất rượu, bia (a), vi khuẩn lactic lên men tạo thành sữa chua (b), nấm mốc tương dùng để sản xuất tương (c)

Nắm men bia
Saccharomyces cerevisiae



Vi khuán lactic Lactobacillus casei


Nấm mốctương Aspergillus oryzae

c) Trong y dược

Các sản phẩm trao đổi chất ở vi sinh vật còn được ứng dụng trong lĩnh vực y dược để sản xuất thuốc kháng sinh, vaccine, các amino acid, protein đơn bào, hormone, probiotics và nhiểu chế phẩm sinh học có giá trị khác. Ví dụ: Các sản phẩm được tạo ra từ công nghệ tái tổ hợp vi khuẩn và nấm men như insulin, hormone sinh trưởng, chất kích thích miển dịch cytokine, chất kháng virus như interferon. Ngoài ra, chúng còn được ứng dụng trong việc chẩn đoán các bệnh hiểm nghèo, ung thư, bệnh mới phát sinh (do coronavirus và virus hiếm gặp gây ra) bằng kĩ thuật PCR.

d) Trong xử lí chất thải

Dựa vào khả năng hấp thụ và phân giải nhiểu hợp chất, kể cả chất thải, chất độc hại và kim loại nặng của vi sinh vật, con người đã sử dụng chúng để xử lí ô nhiểm môi trường. Biện pháp này đang trở thành xu hướng phổ biến trên thế giới vì vừa hiệu quả, ít tốn kém lại không gây ô nhiểm môi trường như các biện pháp truyền thống.
Trong các khu xử lí nước thải (H 22.3), có những bể xử lí sinh học bao gồm bể hiếu khí, bể thiếu khí và bể kị khí với những hệ vi sinh vật riêng. Tại đó, các chất thải trong nước được vi sinh vật chuyển hoá thành methane CH4, carbon dioxide CO2 và chất lắng không phân huỷ. Nhửng sự cố tràn dầu ( H 22.4 ) gây ô nhiễm hàng nghìn km2 mặt nước biển có thể được xử lí nhờ các vi sinh vật "ăn" dầu như Alcanivorax borkumensis.
Ở quy mô gia đỉnh, chất thải chăn nuôi có thể được thu gom vào các bể kín và được phân giải bởi các Archaea sinh methane để tạo ra khí biogas dùng làm chất đốt cho gia đình. Cách làm này mang lại rất nhiểu lợi ích cả vể

Hình 22.3. Các bể xửlísinh hoc trong khu xử línước thải

Hình 22.4. Sử dụng vi khuẩn phân huỷ dẩu để xử lí sự cố tràn dấu trên biển kinh tế và môi trường vì vừa xử lí được chất thải, tránh ô nhiểm môi trường lại tận dụng được triệt để các sản phẩm sau xử lí làm chất đốt và nguổn phân bón hữu cơ rất tốt cho cây trồng.
Ngoài ra, công nghệ vi sinh vật cũng mở ra cuộc cách mạng trong ngành sản xuất bột giặt và ngành công nghiệp thuộc da. Các enzyme amylase, lipase, protease do các vi sinh vật sinh ra được bổ sung vào bột giặt sinh học giúp tẩy sạch các vết bẩn khó sạch. Các enzyme đó cũng giúp cho việc xử lí da được triệt để, góp phẩn nâng cao hiệu quả và giảm thiểu ô nhiểm môi trường.

DỪNG LẠl VÀ SUY NGẪM

  1. Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiển dựa trên những cơ sở khoa học nào?

  2. Công nghệ vi sinh vật được ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Nêu một số ví dụ minh hoạ cho từng lĩnh vực.

  3. Việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất nước tương, nước mắm dựa trên cơ sở khoa học nào?

III. MỘT SỐ THÀNH TỰU VÀ TRIỂN VỘNG CỦA CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT TRONG TƯONG LAI

  1. Một số thành tựu của công nghệ vi sinh vật

Cho đến nay, công nghệ vi sinh vật đã được ứng dụng rộng rãi và đạt được những thành tựu vô cùng to lớn, ngày càng có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của đời sống con người từ lĩnh vực thực phẩm, chăm sóc sức khoẻ, nông nghiệp đến xử lí ô nhiểm môi trường. Đóng vai trò then chốt trong công nghệ vi sinh vật là công nghệ lên men và công nghệ thu hổi sản phẩm. Một số thành tựu nổi bật của công nghệ vi sinh vật được thể hiện trong hình 22.5.

2. Triến vọng của công nghệ vi sinh vật trong tương lai

Công nghệ vi sinh vật đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới. Sự kết hợp giữa công nghệ vi sinh hiện đại, công nghệ nano, công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo có thể mở ra những mô hình công nghệ mới và trở thành xu thế trong tương lai.
Những vấn để lớn vể công nghệ vi sinh vật đang được nghiên cứu trên thế giới bao gồm nghiên cứu hệ vi sinh vật Trái Đất và nghiên cứu hệ vi sinh vật con người. Những nghiên cứu này mở ra nhiểu hướng ứng dụng mới có giá trị to lớn đối với mọi mặt của đời sống con người, trong đó có những hướng phát triển mới chưa từng có như nghiên cứu sản xuất ra điện từ những loại vi khuẩn có thể sản sinh ra điện năng hay xử lí vết nứt bê tông cho các công trình xây dựng bằng các vi sinh vật (H 22.6).

Hinh 22.6. Vi khuẳn Shewanella oneidensis có thể sản sinh ra điện năng (a); bê tông tự lành vết nút nhờ có vi khuấn Bacillus sản sinh đá vôi (b)

3. Một số ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật và triển vọng phát triển của ngành nghề đó

Trong tương lai, công nghệ vi sinh vật sẽ không ngừng được cải tiến và phát triển trên quy mô lớn nhằm khai thác tối đa các lợi ích của vi sinh vật. Sự phát triển của công nghệ vi sinh vật kéo theo sự phát triển và xuất hiện của nhiểu ngành nghể có liên quan như ngành công nghiệp thực phẩm chuyên nghiên cứu và sản xuất các loại rượu, bia, các sản phẩm lên men từ sữa,...; công nghiệp dược phẩm chuyên nghiên cứu và sản xuất các loại kháng sinh, kháng thể đơn dòng, vaccine, enzyme...; lĩnh vực y tế với các phòng xét nghiệm vi sinh giúp chẩn đoán bệnh, các trung tâm dịch tễ,...; lĩnh vực môi trường với các trung tâm xử lí ô nhiễm môi trường, tái tạo năng lượng. Sự phát triển của các ngành nghể kể trên lại mở ra cơ hội nghể nghiệp cho nhiểu người. Kĩ sư chế biến thực phẩm, dược sĩ, nhân viên xét nghiệm, kĩ sư môi trường, nhà dịch tễ học,... là những nghể thú vị và hứa hẹn nhiểu cơ hội phát triển trong tương lai.

DỪNG LẠl VÀ SUY NGẪM

  1. Nêu một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật.

  2. Phân tích triển vọng của công nghệ vi sinh vật trong tương lai. Kể tên một số ngành nghể liên quan đến vi sinh vật trong tương lai và triển vọng của các ngành nghể đó.

KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG

Vi khuẩn gây sâu răng như thế nào?

Vi khuẩn và các vi sinh vật khác có thể tạo thành một hỗn hợp cùng tồn tại trên một số bể mặt cực kì khó xử lí. Trên răng, màng sinh học hay còn gọi là mảng bám, bao gổm phẩn lớn các tế bào vi khuẩn được bao quanh bởi chất nển polysaccharide. Hiện tượng sâu răng ở người là do vi khuẩn có trong mảng bám tổn tại ở những vị trí khó tiếp cận với bàn chải đánh răng. Chế độ ăn có nhiểu đường đơn có hại cho răng vì một số vi khuẩn lên men đường thành lactic aicd. Sự tạo thành acid nàylàm giảm độ pH, phá vỡ cấu trúc men răng. Khi men răng bịăn mòn, chất nển mểm còn sót lại của răng trở nên dễ bị vi khuẩn tấn công gây sâu răng.

KIẾN THỨC CỐT LÕI

  • Vi sinh vật phân giải là mắt xích quan trọng đảm bảo sự tuẩn hoàn vật chất trong tự nhiên. Nhiểu vi sinh vật là mắt xích khởi đẩu của vòng tuẩn hoàn vật chất, cung cấp khí O2 và chất hữu cơ cho các mắt xích tiếp theo. Nhiểu vi sinh vật sống cộng sinh cố định đạm, phân giải lân,... làm giàu chất dinh dưỡng cho đất.

  • Đối với con người, vi sinh vật tác động theo hai hướng, có lợi và có hại. Vi sinh vật có lợi sống cộng sinh trong cơ thể người cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh giúp nâng cao khả năng kháng bệnh, hỗ trợ tiêu hoá,... Con người còn sử dụng các vi sinh vật có lợi trong chế biến thực phẩm, làm thuốc, tổng hợp các loại vitamin mà con người không tự tổng hợp được,... Trong khi đó, nhiểu loài vi sinh vật có hại gây bệnh cho con người, vật nuôi, cây trồng đồng thời làm hỏng thức ăn, đồ uống, đồ dùng,...

  • Công nghệ vi sinh vật đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới. Sự phát triển của công nghệ vi sinh vật kéo theo sự xuất hiện và phát triển của nhiều ngành nghề có liên quan, mở ra nhiểu cơ hội nghể nghiệp mới đẩy hứa hẹn trong tương lai.

  • Dựa trên các đặc điểm sinh học của vi sinh vật như sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, hình thức dinh dưỡng đa dạng, quá trình tổng hợp và phân giải các chất có nhiểu lợi ích, con người đã ứng dụng vào thực tiễn thông qua hai công nghệ then chốt là công nghệ lên men vi sinh vật và công nghệ thu hồi và tạo sản phẩm để tạo ra các sản phẩm có giá trị trong nhiểu lĩnh vực đời sống như chế biến thực phẩm, nông nghiệp, y học, môi trường,...

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

  1. Giải thích vì sao các sinh vật nhân sơ mặc dù có kích thước nhỏ bé và cấu tạo đơn giản nhưng lại có vai trò "khổng lồ" đối với Trái Đất và sự sống.

  2. Nêu một số ví dụ vể ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống.

  3. Giải thích vì sao việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng duy trì nitrogen trong đất.

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Mới hơn Cũ hơn