KỲ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát để
ĐỀ
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Bảng sau thể hiện số lượng loài và độ phong phú của các loài trong bốn quần xã sinh vật (Q1, Q2, Q3, Q4). Quần xã sinh vật nào có độ đa dạng cao nhất?
A. Quần xã sinh vật Q3.
B. Quần xã sinh vật Q1.
C. Quần xã sinh vật Q2.
D. Quần xã sinh vật Q4.
Câu 2: Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gene, phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
B. Trong tài bản DNA, khi một nucleotide không được sử dụng làm khuôn, mạch mới được tổng hợp sẽ bị mất một nucleotide.
C. Tia UV có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau, thường dẫn đến đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
D. Chất 5-bromouracil có thể bắt cặp với T dẫn đến đột biến thay thế cặp A–T bằng cặp G–C.
Câu 3: Ở Đào có Chi Lăng Nam có khoảng 18000 con cò (có trắng, cò nhạn và 1 số loài cò khác) chung sống với hơn 8000 con vạc và nhiều loài sinh vật khác. Nhân tố nào sau đây tác động đến quần thể cò trắng không phụ thuộc mật độ cá thể cò?
A. Quần thể vạc.
B. Thực vật.
C. Đất đá trên đảo.
D. Con người.
Câu 4: Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ gene virus?
A. Dịch mã.
B. Phiên mã.
C. Tái bản DNA.
D. Phiên mã ngược.
Câu 5: Ở cây mía, chu trình C3 tạo ra G3P, từ đó hình thành glucose diễn ra tại bào quan nào sau đây?
A. Lục lạp của tế bào bao bó mạch.
B. Lục lạp của tế bào mô xốp.
C. Lục lạp của tế bào mô giậu.
D. Không bào của tế bào bao bó mạch.
Câu 6: Hình bên mô tả một giai đoạn trong công nghệ gene. Quan sát hình và cho biết nhận định nào sau đây chưa chính xác?
A. Quá trình (T) cần sử dụng enzyme restrictase.
B. (B) là DNA tái tổ hợp.
C. Quá trình (T) cần sử dụng enzyme ligase.
D. (A) là thể truyền.
Câu 7: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt)?
A. Cá hồi.
B. Chuột.
C. Rùa.
D. Cây ngô.
Câu 8: Trong lịch sử tiến hóa, loài người (Homo sapiens) xuất hiện vào giai đoạn nào sau đây?
A. Kỉ Phấn trắng, đại Trung sinh.
B. Kỉ Đệ tử, đại Tân sinh.
C. Kỉ Tam điệp, đại Trung sinh.
D. Kỉ Đệ tam, đại Tân sinh.
Câu 9: Ở thực vật trên cạn, loài tế bào nào sau đây chuyển hóa với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng từ đất?
A. Tế bào mạch rây.
B. Tế bào nội bì.
C. Tế bào mạch gỗ.
D. Tế bào lông hút.
Câu 10: Trên vòm lá của một cây nhãn, dày tơ hồng đang sinh trưởng lan rộng dần che phủ tán cây nhãn nhờ hút chất dinh dưỡng từ cây nhãn. Mối quan hệ sinh thái giữa cây tơ hồng và cây nhãn được gọi là quan hệ gì?
A. Cạnh tranh.
B. Hợp tác.
C. Kí sinh.
D. Cộng sinh.
Câu 11: Theo ghi chép nghiên cứu của một sinh viên, quần thể cá trà trong một ao nuôi cá có 15 – 20 con/m². Số liệu này thể hiện đặc trưng nào của quần thể?
A. Mật độ cá thể.
B. Kiểu phân bố.
C. Kích thước quần thể.
D. Tỉ lệ giới tính.
Câu 12: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới hoặc biến đổi allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến.
D. Phiếu bạt di truyền.
Câu 13: Theo lí thuyết, trong quá trình giảm phân, tại kì nào sau đây bộ nhiễm sắc thể của tế bào chỉ chứa các nhiễm sắc thể đơn?
A. Kì đầu giảm phân II.
B. Kì cuối giảm phân II.
C. Kì sau giảm phân I.
D. Kì cuối giảm phân I.
Câu 14: Sơ đồ ở hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ và quần thể linh miêu. Đây là ví dụ minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể nào sau đây?
A. Biến động không theo chu kì.
B. Biến động theo chu kì mùa.
C. Biến động theo chu kì nhiều năm.
D. Biến động theo chu kì tuần trăng.
Câu 15: Trong quá trình hình thành các loài lúa mì, loài *Triticum urartu* (2n = 14) và loài *Aegilops speltoides* (2n = 14) nhờ lai xa và đa bộ hóa. Trong tế bào sinh dưỡng của loài *Triticum turgidum* có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
A. 14.
B. 42.
C. 28.
D. 21.
Câu 16: Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
A. Nhóm tuổi.
B. Mật độ cá thể.
C. Thành phần loài.
D. Tỉ lệ giới tính.
Câu 17: Ở người, chứng loạn sản sụn Leri Weill (LWD) do một allele đột biến của gene SHOX gây nên. Gene này gồm 2 allele, trội – lặn hoàn toàn, nằm trong vùng PAR 1 của nhiễm sắc thể (NST) X và Y. Người mắc LWD thường có tầm vóc thấp do biến dạng xương chân; xương tay cũng có thể bị biến dạng. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của LWD trong một gia đình. Qua phân tích, người ta thấy rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người II.3 đã xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn NST nhưng không ảnh hưởng đến gene SRY. Hiện tượng này không xảy ra đối với những người khác trong phá hệ và không xuất hiện các đột biến khác. Nhận định nào sau đây chưa chính xác về sự di truyền của LWD trong gia đình này?
A. Allele SHOX gây ra LWD là allele lặn nằm trên vùng tương đồng của NST X và NST Y.
B. Gene SHOX nằm trên vùng PAR 1 nên di truyền tương tự gene nằm trên NST thường, vùng NST này có thể bắt cặp và trao đổi chéo trong giảm phân.
C. Có thể xác định chính xác kiểu gene của 17 người trong phả hệ.
D. Người III.5 và người III.6 đã nhận được NST chuyển đoạn từ bố.
Câu 18: Aluminum (Al) là nguyên tố khoáng không thiết yếu và thường cần một lượng rất nhỏ cho sinh trưởng của cây. Khi được hấp thụ nhiều, ion Al³⁺ có thể làm rễ tổn thương, ức chế các quá trình sinh trưởng, phát triển và làm giảm năng suất cây trồng. Thực vật có thể chống chịu aluminum thông qua sự bài tiết các acid hữu cơ (như malic acid) ở rễ. Malic acid liên kết với ion Al³⁺ tự do làm giảm nồng độ ion này trong dung dịch đất. Trong một thí nghiệm, hai dòng lúa mì (X và Y) 2 tuần tuổi được trồng trong các bình chứa dung dịch dinh dưỡng có bổ sung 50 mM AlCl₃. Đường X và Y thể hiện sự tiết malic acid ra bình nuôi trồng của 2 dòng lúa mì thí nghiệm (Hình bên). Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Dòng X tăng cường quang hợp tạo malic acid để tiết ra bình dung dịch dinh dưỡng.
B. pH của đất không ảnh hưởng tới mức độ hấp thụ Al³⁺ của cây.
C. Dòng X có tốc độ bài tiết malic acid cao gấp đôi dòng Y.
D. Dòng X có khả năng chống chịu độc tính của Al³⁺ tốt hơn dòng Y.
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hàm lượng insulin và glucagon trong máu chịu ảnh hưởng bởi các chất dinh dưỡng được cơ thể tiêu hóa và hấp thu. Tiêu hóa và hấp thu protein làm thay đổi hàm lượng insulin và glucagon trong khi tiêu hóa và hấp thu lipid ít ảnh hưởng đến 2 hormone này.
Một nghiên cứu được tiến hành trên chuột nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đến hàm lượng glucose, insulin và glucagon trong máu. Chuột khỏe mạnh được chia thành 3 nhóm đồng đều về tuổi, giới tính và khối lượng cơ thể. Mỗi nhóm được cho uống một loại dung dịch chỉ chứa một trong các chất dinh dưỡng: glucose, protein, lipid. Sau đó, hàm lượng glucose, insulin và glucagon trong máu được phân tích tại các thời điểm khác nhau (30, 60, 90, 120 phút) kể từ thời điểm uống dung dịch dinh dưỡng (0 phút). Hình S.1; S.2 và S.3 thể hiện hàm lượng glucose, insulin và glucagon trong máu của chuột thí nghiệm. Mỗi đường đồ thị [kí hiệu (a), (b), (c)] biểu thị một nhóm chuột uống một loại dung dịch dinh dưỡng. Dấu (*) thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giá trị tại mỗi thời điểm phân tích so với thời điểm 0 phút trên cùng một đường đồ thị.
a) Đường đồ thị (a) biểu diễn nhóm chuột uống dung dịch glucose.
b) Tiêu hóa và hấp thu protein làm tăng hàm lượng insulin và glucagon trong máu.
c) Hình S.3 biểu diễn hàm lượng glucose trong máu.
d) Hình S.1 biểu diễn hàm lượng glucagon trong máu.
Câu 2: Hình bên mô tả hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 chromatid trong một cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở một loài côn trùng lưỡng bội; 2 chromatid còn lại của cặp nhiễm sắc thể này không xảy ra trao đổi chéo. Trong đó (A; a), (B; b) và (D; d) là các locus gene khác nhau.
a) Trong phép lai: $\frac{ABD}{abd} \times \frac{ABD}{abd}$ (P), hoán vị gene chỉ xảy ra giữa A và a với tần số bằng 20% ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái, thu được F₁ có số cá thể mang kiểu gene đồng hợp trội về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 16%.
b) Hiện tượng này thường diễn ra ở kì đầu giảm phân II.
c) Hai chromatid đang xảy ra trao đổi chéo trong hình là 2 chromatid khác nguồn.
d) Hai chromatid này đã xảy ra trao đổi chéo đồng thời tại 2 điểm.
Câu 3: Trên một số loài cây keo thuộc chi Acacia ở châu Mỹ Latinh, lá kèm được biến đổi thành các gai rỗng phình to, mọc thành từng cặp. Những gai này là nơi sinh sống duy nhất của loài kiến có nọc độc thuộc chi *Pseudomyrmex* có tác dụng ngăn chặn động vật ăn cỏ. Ở đầu lá chét của cây cỏ những cấu trúc độc đáo, giàu protein (thể Beltian), là nguồn thức ăn chính cho kiến (thể Beltian không xuất hiện ở các loài Acacia không có kiến sinh sống). Cây còn tiết ra mật từ các tuyến gần gốc lá làm thức ăn cho kiến. Đàn kiến thường tấn công và ăn thịt những côn trùng ăn thực vật đậu trên cây keo; chúng cũng cắt bỏ các cành xâm lấn từ cây loài khác giúp keo lấy được ánh sáng. Khi một đàn kiến được tách ra khỏi cây trong một thí nghiệm, cây keo không thể cạnh tranh ánh sáng thành công. Thức ăn thừa và chất thải của kiến cũng cung cấp cho cây keo một nguồn nitrogen dồi dào. Ở châu Phi, tại Kenya, cũng có một số loài kiến sống trên cây keo tương tự như vậy, chỉ khác là có một loài duy nhất được tìm thấy trên mỗi cây. Loài kiến *Crematogaster nigriceps* có khả năng cạnh tranh kém hơn các loài kiến khác. Để ngăn chặn sự xâm nhập của các loài kiến khác, *C. nigriceps* tía cánh cây keo, ngăn không cho nó tiếp xúc với cành của các cây khác. Việc này gây hại cho cây vì nó phá hủy mô tạo ra hoa, về cơ bản làm cho cây keo bị giảm khả năng sinh sản.
a) Kiến được bảo vệ bên trong cây, được cây cung cấp thức ăn bao gồm mật giàu đường và các thể Beltian giàu protein.
b) Mối quan hệ sinh thái giữa kiến *C. nigriceps* và cây keo ở Kenya, châu Phi là quan hệ hợp tác.
c) Mối quan hệ sinh thái giữa kiến chi *Pseudomyrmex* và cây keo ở châu Mỹ Latinh là quan hệ cộng sinh.
d) Kiến chi tiêu hóa được đường và protein thực vật do cây keo tiết ra.
Câu 4: Phân tích thành phần kiểu gene của một quần thể thực vật qua các thế hệ thu được số liệu như ở bảng bên.
a) Tần số tương đối của allele A ở thể hệ P và thể hệ F₁ đều bằng 0,9.
b) Quần thể này luôn cân bằng di truyền về tính trạng đang xét qua các thế hệ.
c) Cây có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản hoặc chết trước khi ra hoa.
d) Đây là một quần thể tự thụ phấn.
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên dưới mô tả một tế bào sinh dưỡng bình thường của một loài sinh vật lưỡng bội đang phân bào. Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Câu 2: Hình bên mô tả một tế bào vi khuẩn *E. coli* có Operon lac bị đột biến vùng vận hành O (O^c không có khả năng liên kết với protein ức chế lacI). Tế bào này đã được chuyển thêm một plasmid chứa lacI^+, O^+, lacZ^+, lacY^+. Các thành phần kí hiệu dầu (+) có chức năng bình thường; các thành phần có dầu (-) là bị đột biến, đã mất đi chức năng vốn có. Những nhận định nào sau đây đúng về hoạt động của các gene trong tế bào vi khuẩn này? (Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
(1). Khi môi trường không có lactose, gene lacZ vẫn phiên mã, dịch mã tạo ra β-galactosidase.
(2). Gene lacY chỉ tạo ra sản phẩm permease khi được cảm ứng bởi lactose có trong môi trường.
(3). Gene lacI luôn phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm của nó ngay cả khi môi trường không có lactose.
(4). Cả 2 bản sao của gene lacY đều có khả năng phiên mã khi môi trường có lactose.
Câu 3: Một quần thể thực vật thân thảo có khu vực phân bố liên tục rộng 840 m². Người ta ước tính kích thước của quần thể này bằng phương pháp ô vuông, diện tích của một ô vuông là 1 m². Số lượng cá thể ở các ô nghiền cứu được thể hiện trong bảng bên. Theo lí thuyết, kích thước của quần thể thực vật này bằng bao nhiêu?
Câu 4: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 16. Trong một quần thể của loài này, do tác động của các tác nhân đột biến đã xuất hiện đầy đủ các dạng thể ba tạo nên một quần thể đa hình về kiểu gene. Nếu trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét một gene có 2 allele thì mỗi dạng thể ba có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Câu 5: Ở người, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của tế bào (A) có chứa nhiễm sắc thể chuyển đoạn (14q21q), đã tạo ra giao tử như hình (B). Trong thụ tinh, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo ra hợp tử có thể phát triển thành đứa trẻ bị hội chứng Down. Trong tế bào sinh dưỡng của đứa trẻ này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Câu 6: Hình dưới đây mô tả một cây phát sinh chủng loại gồm bốn loài sinh vật (E1, E2, E3, E4) và một loài ngoài nhôm. Sự khác nhau về trình tự nucleotide của một gene ở các loài này thể hiện trong bảng kèm theo. Các thẻ ký hiệu (M), (N), (P), (Q) chưa ghi rõ đặc điểm phát sinh.
Theo thông tin từ cây phát sinh chủng loại và bằng chứng sinh học phân tử này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Loài E1 và loài E3 khác nhau ở nucleotide số 8, thẻ (P) có nội dung là “8: T → C”.
(II). Thẻ (Q) có nội dung là “5: C → A” nên loài tổ tiên chung gần nhất của loài E1 và loài E3 có nucleotide ở vị trí số 5 là C.
(III). Thẻ (M) có nội dung là “4: T → G”, thẻ (N) có nội dung là “10: T → G”.
(IV). Trong trình tự nucleotide này, loài E3 và loài E4 khác nhau 3 nucleotide.
# ĐÁP ÁN
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.