PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Những biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí ở các khu đô thị có mật độ dân số cao?
1. Phân vùng hạn chế phương tiện cá nhân và thu phí phương tiện cơ giới ở một số khu vực trung tâm.
2. Tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch và đốt rác ngoài trời.
3. Khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và các phương tiện ít phát thải.
4. Kiểm soát, xử lí khí thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất và hoạt động xây dựng.
A. 1, 3 và 4.
B. 1, 2 và 4.
C. 2, 3 và 4.
D. 1, 2 và 3.
Câu 2. Trong hệ tuần hoàn của người, máu từ tĩnh mạch chủ sẽ đổ vào vị trí nào của tim?
A. Tâm thất trái.
B. Tâm thất phải.
C. Tâm nhĩ phải.
D. Tâm nhĩ trái.
Câu 3. Khi nói về y học tư vấn, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tư vấn cho các cặp vợ chồng về nguy cơ sinh con mắc bệnh, tật di truyền.
B. Là kĩ thuật thay thế gene đột biến bằng gene lành.
C. Có thể phối hợp sử dụng siêu âm, xét nghiệm, chọn độ dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.
D. Góp phần phát hiện, chẩn đoán trước sinh một số bệnh, tật di truyền.
Câu 4. Ở mối quan hệ sinh thái nào sau đây, cả hai loài cùng có lợi và gắn bó chặt chẽ với nhau?
A. Hội sinh.
B. Hợp tác.
C. Cộng sinh.
D. Cạnh tranh.
Câu 5. Trong quang hợp của thực vật, sản phẩm nào của pha tối là nguyên liệu cung cấp cho pha sáng?
A. H₂O.
B. ATP và NADPH.
C. Glucose.
D. ADP và NADP⁺.
Câu 6. Enzyme reverse transcriptase tham gia vào quá trình nào sau đây?
A. Tái bản DNA.
B. Dịch mã.
C. Phiên mã.
D. Phiên mã ngược.
Câu 7. Trong kĩ thuật chuyển gene, bước tạo DNA tái tổ hợp là
A. đưa gene đích vào tế bào nhận.
B. gắn gene cần chuyển vào thể truyền.
C. tách tế bào nhận khỏi môi trường nuôi cấy.
D. chọn lọc tế bào đã nhận gene.
Câu 8. Ở người, chứng loạn sản sụn Leri Weill (LWD) do một allele đột biến của gene SHOX gây nên. Gene này gồm 2 allele, trội – lặn hoàn toàn, nằm trong vùng PAR1 của NST X và Y. Người mắc LWD thường có tầm vóc thấp do biến dạng xương chân; xương tay cũng có thể bị biến dạng. Sơ đồ phả hệ ở hình lên mô tả sự di truyền của LWD trong một gia đình. Qua phân tích, người ta thấy rằng trong quá trình giảm thiểu hình thành giao tử ở người II.3 đã xảy ra tiếp hợp và trao đổi đoạn NST giữa X và Y gây ra hoàn vị gene. Hiện tượng này không xảy ra đối với những người khác trong phả hệ và không xuất hiện các đột biến khác. Khi nói về sự di truyền của LWD, phát biểu nào sau đây sai?
A. Người IV.3 lấy vợ không bị sinh thì xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh là 50%.
B. Nếu gene SHOX chỉ có 2 allele thì quần thể có tối đa 7 kiểu lợn.
C. Người II.3 và người IV.3 có thể có kiểu gene giống nhau.
D. Có thể xác định chính xác if gene của tất cả mọi người có phả hệ.
Câu 9. Hình bên mô tả liệu pháp tế bào gốc nhằm điều trị bệnh đái tháo đường type I (do không tổng hợp được insulin). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Liệu pháp này không có hiệu quả đối với bệnh nhân tiểu đường type II.
B. Người cho nhân tế bào da và người nhân tế bào tuyến tụy bình thường là hai người khác nhau.
C. Để tăng khả năng phát triển bình thường của phôi, nên ưu tiên lấy nhân từ tế bào da đã được đồng bộ ở pha G2.
D. Bệnh nhân được điều trị theo liệu pháp này sẽ không truyền allele bệnh cho đời con.
Câu 10. Một loài thực vật, cho 2 cây (P) giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục: 1 cây hoa hồng, quả tròn: 1 cây hoa hồng, quả dài: 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nếu cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây hoa hồng, bầu dục ở F2 là bao nhiêu?
A. 6,25%.
B. 50%.
C. 12,5%.
D. 25%.
Câu 11. Loại nucleotide nào sau đây không có trong cấu trúc của gene?
A. Uracil.
B. Guanine.
C. Thymine.
D. Adenine.
Câu 12. Một trong những hậu quả của việc gia tăng nhiệt độ toàn cầu là?
A. Thay đổi sự tuần hoàn của các vòng hải lưu.
B. Tăng diện tích băng ở hai cực.
C. Giảm mực nước biến trung bình.
D. Tăng độ pH của các đại dương.
Câu 13. Bằng dưới đây mô tả tỉ lệ % sai khác về DNA giữa các loài B, C, D, E với loài A.
Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài A
A. Loài D.
B. Loài E.
C. Loài C.
D. Loài B.
Câu 14. Hai mạch của phân tử DNA liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Phosphodiester.
B. Hydrogen.
C. Ion.
D. Cộng hoá trị.
Câu 15. Ở loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n, dạng đột biến lệch bội thể một (thể một nhiễm) được kí hiệu là
A. 3n.
B. 2n+1.
C. n+1.
D. 2n-1.
Câu 16. Một loài thực vật có bộ NST (2n = 22) và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Có một thể đột biến NST có số lượng NST là 22 và hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng là 4,1pg. Thế đột biến này có thể thuộc dạng đột biến NST nào sau đây?
A. Đảo đoạn
B. Mắt đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Lệch bội thể ba.
Câu 17. Một đàn chim sẻ di cư từ một khu rừng phía bắc đến một khu rừng phía nam và giao phối với chim sẻ bàn địa, sinh ra con hữu thụ. Đây là một ví dụ về
A. dòng gene.
B. phiêu bạt di truyền.
C. đột biến.
D. chọn lọc giới tính.
Câu 18. Cơ thể có kiểu gene Ab giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhóm cây đậu tương (cùng tuổi, cùng số lá) được đặt trong buồng sinh trưởng ở 25°C, độ ẩm tương đối 60%, chiều ánh sáng trong vùng 400 – 700 nm, cường độ 400 µmol photon m-2 s-1. Lá được phun dung dịch ABA với 4 nồng độ (0; 10; 50; 100 µM). Sau 30 phút, đo độ mở khí khổng (µm), tốc độ thoát hơi nước (mmol H2O m-2 s-1) và tốc độ quang hợp thuần (µmol CO2 m-2 s-1). Các yếu tố khác (tưới nước, dinh dưỡng, gió, thời điểm đo) được giữ ổn định. Kết quả được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1
a) Thí nghiệm nhắm trả lời câu hỏi cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào.
b) Nếu buồng thí nghiệm được chiếu ánh sáng trong vùng 200 – 400nm thì kết quả không thay đổi.
c) Khi tăng ABA từ 0 lên 50 μM thì độ mở khi không giảm xấp xỉ 56 %.
d) Kết quả thí nghiệm cho thấy tốc độ thoát hơi nước giảm tỉ lệ thuận với giảm tốc độ quang hợp thuần.
Câu 2. Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của 2 loài A và B đến sự tăng trưởng của quần thể loài C sống trong cùng một quần xã, người ta tiến hành 4 thí nghiệm (TN) với điều kiện sinh thái như nhau nhưng thay đổi thành phần các loài nghiên cứu. Mức tăng số lượng cá thể của quần thể C so với thời điểm ban đầu được thể hiện qua Bảng 2:
Bảng 2: Mức tăng số lượng cá thể của quần thể C (%)
a) Loài C là thức ăn của hai loài A và B.
b) Khi môi trường không có loài A thì mức tăng (tỉ lệ tăng trưởng) số lượng cá thể của loài C mạnh nhất vào khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12.
c) Quần thể loài C chịu sự kìm hãm của loài A mạnh hơn so với chịu sự kìm hãm của loài B.
d) Quan hệ sinh thái giữa 2 loài A và C là quan hệ đối kháng.
Câu 3. Nhóm máu ABO ở người được xác định dựa trên kháng nguyên (KN) bề mặt hồng cầu. Kháng nguyên được hình thành bằng cách gắn chuỗi oligosacharide với phân tử protein trên màng tế bào. Trình tự các đơn phân của chuỗi oligosacharide xác định loại kháng nguyên. Hình dưới đây mô tả các loại kháng nguyên khác nhau hình thành nên nhóm máu ABO ở người.
Có hai gen liên quan đến sự hình thành các oligosacharide. Gene H mã hóa enzyme gắn Fucose vào kháng nguyên h, tạo ra kháng nguyên H. Gene I gồm các allele I⁴, I⁸ và i. Allele I⁴ mã hóa enzyme gắn N-acetyl-galactosamine vào kháng nguyên H, tạo ra kháng nguyên A. Allele I⁸ mã hóa enzyme gắn galactose vào kháng nguyên H, tạo ra kháng nguyên B. Allele h và i đều mất chức năng. Locus H và I nằm trên hai NST thường khác nhau. Trong một khu dân cư, xét một cặp vợ chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ hai có nhóm máu B. Người con thứ nhất kết hôn với một người nhóm máu A cũng ở trong khu dân cư đó và sinh ra một bé trai. Biết tần số các allele H; h; I⁴; I⁸ và i trong khu dân cư lần lượt là 0,8; 0,2; 0,4; 0,5 và 0,1. Cho rằng khu dân cư là một quần thể cân bằng di truyền về 2 locus H và I.
a) Người có nhóm máu O phải có kiểu gene đồng hợp lặn về ít nhất một locus.
b) Sự hình thành nhóm máu là kết quả tương tác trực tiếp giữa locus H và locus I.
c) Tỉ lệ người có nhóm máu B trong quần thể ước tính là 35%.
d) Xác suất để bé trai có nhóm máu O là 1/12.
Câu 4. Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm trên đối tượng hạt cây Arabidopsis như sau: Hạt được chia 4 lô giống nhau, mỗi lô được xử lý một loại tác nhân: lô Đối chứng (xử lý nước cất); lô EMS (xử lý bằng hóa chất EMS 0,2%), lô Colchicine (xử lý bằng colchicine 0,05%), và lô EMS + colchicine (xử lý đồng thời EMS 0,2% và colchicine 0,05%). Sau xử lý, gieo hạt trong điều kiện như nhau. Ở thế hệ cây con, ghi nhận tỉ lệ % cây bị bạch tạng (Albino, do rối loạn cơ chế tổng hợp diệp lục) và tỉ lệ % tế bào rễ có bộ NST 4n (quan sát trên tiêu bản hiển vi). Kết quả được thể hiện trong Hình 2.
a) So sánh kết quả ở 4 lô cho thấy, nhiều khả năng EMS là tác nhân gây đột biến gene, colchicine là tác nhân gây đột biến số lượng NST.
b) Kết quả ở lô đối chứng chứng tỏ các tế bào đột biến từ bội đã sẵn có từ trước xử lý.
c) Kết quả thí nghiệm cho phép kết luận đột biến từ bội dễ phát sinh hơn so với đột biến gene.
d) Thí nghiệm cho phép xác định ảnh hưởng của EMS lên tỉ lệ xuất hiện cây albino ở loài Arabidopsis.
**PHẦN III.** Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
**Câu 2.** Xét các bước trong chu trình sinh tan của virus.
1. Virus phá tan tế bào chủ đề phóng thích.
2. Virus xâm nhập vào tế bào chủ.
3. Virus hấp phụ lên bề mặt tế bào chủ.
4. Lắp ráp vô với lõi để tạo ra hạt virus.
Hãy viết liền các số theo trình tự nhân lên của virus.
**Câu 2.** Ở người, bệnh mù màu đỏ allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele M quy định mắt nhìn màu bình thường. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng này có tần số allele m là 0,15. Người nam bị bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
**Câu 3.** Diện tích khu phân bố (tính theo m²) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở các khu phân bố khác nhau, tại cùng một thời điểm được mô tả ở Bảng 4.
**Bảng 4**
Sắp xếp các quần thể theo thứ tự mật độ cá thể từ thấp đến cao. 2134.
**Câu 4.** Cho một đoạn DNA mạch thẳng có mạch 1 mang trình tự nucleotide:
5'ATGCCGTACAAGCTTGATCCCGAGTACGTTGCCAGGTTATCAAGCTTCGATCGGAT AAGCTTTCCGGGAAGGA3'.
Biết enzyme cắt giới hạn nhận biết trình tự 5'-AAGCTT-3' và cắt giữa G và C. Sau khi enzyme cắt hoàn toàn đoạn DNA này, đoạn ngắn nhất thu được có bao nhiêu cặp nucleotide? 3.
**Câu 5.** Quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí gồm các giai đoạn sau:
A. Hai quần thể tích lũy các biến đổi di truyền khác nhau.
2. Xuất hiện vật cản địa lí chia quần thể ban đầu thành hai quần thể.
3. Hai quần thể sống cách biệt trong những môi trường khác nhau và chịu các áp lực chọn lọc khác nhau.
4. Cách li sinh sản hình thành, dẫn đến sự xuất hiện loài mới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn theo đúng trình tự và viết đáp án dưới dạng một số tự nhiên.
**Câu 6.** Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở Bảng 3. (dấu “?” thể hiện chưa xác định số liệu).
**Bảng 3**
Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Theo lí thuyết, guanine (G) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
**HẾT**



