Câu 1: (2,0 điểm)
1.1. (1,0 điểm)
Ở một số cây thân thảo, khi không khí xung quanh bão hòa hơi nước thì lá cây có hiện tượng ứ giọt. Nước được thoát ra khỏi lá qua thủy khổng và hình thành các giọt đọng ở mép lá. Hình 1.1 mô tả thủy khổng ở lá của nhóm cây này.
a) Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra khi không khí bão hòa hơi nước?
b) Lá của các cây thân gỗ cao trên 10 mét có xảy ra hiện tượng ứ giọt hay không? Giải thích.
1.2. (1,0 điểm)
a) Hô hấp ở thực vật là gì? Viết phương trình tổng quát của hô hấp hiếu khí ở thực vật.
b) Giải thích tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp của nông sản về mức tối thiểu?
Câu 2: (2,0 điểm)
2.1. (1,0 điểm)
Khi tìm hiểu các bệnh về tiêu hóa ở người. Trước đây, người ta cho rằng sự gia tăng X là nguyên nhân chính gây nên bệnh loét Y. Tuy nhiên, sau này việc phát hiện ra Z mới là thủ phạm chính dẫn tới bệnh loét Y đã làm thay đổi quan niệm về bệnh loét Y, đó là từ một bệnh chủ yếu do cơ chế thần kinh thành một bệnh chủ yếu do nhiễm khuẩn; từ không lây trở thành bệnh lây; từ không dùng kháng sinh trở thành nhất thiết phải dùng kháng sinh.
a) Hãy cho biết X, Y, Z là gì?
b) Hãy đề xuất 3 biện pháp phù hợp để phòng chống các bệnh về tiêu hóa ở người.
2.2. (1,0 điểm)
a) Giải thích tại sao tim người có khả năng hoạt động tự động?
b) Vì sao tim của người hoạt động suốt đời mà không mỏi?
Câu 3: (3,0 điểm)
3.1. (2,0 điểm)
Ở người, xét một gene gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1, không gây bệnh M; allele b mã hóa protein M2, gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M, còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh M, người ta phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người này kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở hình 3.1. Các trình tự nucleotide và amino acid còn lại của hai mẫu này là giống nhau.
Biết rằng, allele B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra allele b, kết quả làm tăng tỷ lệ Uracil của mRNA được phiên mã từ allele b. Mỗi codon 5'GUG3', 5'UGG3', 5'GAG3' lần lượt mã hóa các amino acid: Val, Trp, Glu.
a) Trong mỗi mẫu, mạch nào là mạch làm khuôn và xác định chiều phiên mã theo vị trí nucleotide (từ 1 đến 9 hay từ 9 đến 1)? Giải thích.
b) Các protein M1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide của mẫu nào? Giải thích.
c) Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu nào thấp hơn? Giải thích.
3.2. (1,0 điểm)
Sơ đồ hình 3.2 của plasmid vector pBR322 cho thấy vị trí của các gene kháng ampicillin (amp') và kháng tetracycline (tet'), cũng như hai điểm cắt đặc hiệu của enzyme cắt giới hạn, một cho enzyme EcoRI và một cho enzyme BamHI. Người ta đã tiến hành cắt plasmid này bằng cả EcoRI và BamHI, sau đó loại bỏ đoạn vector nhỏ nằm giữa hai vị trí EcoRI–BamHI. Đồng thời, gene X từ hệ gene của người cũng được phân lập và cắt bằng cả EcoRI và BamHI. Sau khi trộn các vector đã xử lý với gene X và nối chúng lại, người ta biến nạp các DNA trên vào một chủng *E. coli* nhạy cảm với 2 loại kháng sinh ampicillin và tetracycline (không có khả năng kháng 2 loại kháng sinh), rồi nuôi các vi khuẩn trong môi trường có ampicillin để chọn lọc các khuẩn lạc kháng ampicillin. Tiếp đó, cấy chuyển tất cả các dòng vi khuẩn kháng ampicillin sang môi trường chứa tetracycline và tiếp tục chọn lọc các khuẩn lạc kháng tetracycline.
a) Các khuẩn lạc kháng cả 2 loại kháng sinh ampicillin và tetracycline là dòng vi khuẩn có mang DNA tái tổ hợp hay không? Giải thích.
b) Các khuẩn lạc chỉ kháng ampicillin và mẫn cảm với tetracycline là dòng vi khuẩn có mang DNA tái tổ hợp hay không? Giải thích.
Câu 4: (4,0 điểm)
4.1. (1,0 điểm)
Khi xét 2 cặp nhiễm sắc thể số 14 và 21 của cặp vợ chồng có kiểu nhiễm sắc thể như hình 4.1. Biết rằng các cặp nhiễm sắc thể khác đều bình thường và không xảy ra đột biến mới trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở cả bố và mẹ. Hãy nêu các trường hợp có thể có ở con của họ về 2 cặp nhiễm sắc thể này.
### 4.2. (1,0 điểm)
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, các kết luận sau về 3 gene đang xét là đúng hay sai? Giải thích.
a) Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gene.
b) Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gene.
4.3. (2,0 điểm)
Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 4.3a. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị hình 4.3b. Biết rằng sự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.
a) Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc thể bị mất.
b) Vì sao đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 phôi không chết? Nếu ứng dụng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 trong thực tiễn.
c) Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất có tỉ lệ với mức độ gây hại của đột biến không? Giải thích.
Câu 5: (4,0 điểm)
5.1. (2,0 điểm)
Trình bày đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân. Hiện tượng di truyền của gene ngoài nhân đã được ứng dụng trong những lĩnh vực nào, cho ví dụ thực tiễn?
5.2. (2,0 điểm)
Ở một loài thú, khi xét 3 cặp gene, mỗi gene có 2 loại allele, đã tạo ra trong quần thể 2n tối đa 50 loại kiểu gene; trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai P: ♂ 3 tính trạng trội x ♀ 3 tính trạng trội, thu được F₁ có số cá thể mang 3 tính trạng lặn chiếm 4%. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và giống nhau ở 2 giới, không xảy ra đột biến.
a) Hãy xác định quy luật di truyền của phép lai P.
b) Theo lí thuyết, tỉ lệ các cá thể cái mang 2 tính trạng trội ở F₁ là bao nhiêu %?
Câu 6: (3,0 điểm)
6.1. (1,0 điểm)
Ở một giống đậu hạt vàng tự thụ phấn nghiêm ngặt, một đột biến gene lặn làm xuất hiện đậu hạt trắng nhưng bất thụ. Trong một thí nghiệm, gieo trồng các hạt đậu vàng có cùng kiểu gene mọc thành các cây P. Khi các cây P tự thụ phấn cho thế hệ F₁ vừa có đậu hạt vàng vừa có đậu hạt trắng. Tiếp tục cho các đậu ở thế hệ F₁ này tự thụ phấn thì thế hệ F₂ và F₃ sẽ có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào? Biết tính trạng màu sắc hạt chỉ do 1 gene quy định và trong quá trình thí nghiệm không phát sinh đột biến mới.
6.2. (2,0 điểm)
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định; các gene phân li độc lập; allele trội là trội hoàn toàn; người 1.1 không mang allele gây bệnh B.
a) Xác định gene gây bệnh A và bệnh B do allele trội hay allele lặn quy định, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.
b) Những người nào trong phả hệ trên có thể xác định được chính xác kiểu gene? Viết kiểu gene của những người này.
c) Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng không bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là bao nhiêu?
Câu 7: (2,0 điểm)
Tình trạng màu sắc của bướm do một cặp gene quy định, trong đó allele trội C quy định màu đen trội hoàn toàn so với allele lặn c quy định màu đốm. Vào những năm 1960, tại Anh và Ireland ở các vùng không khí trong lành, cành cây thường được phủ bởi địa y màu xám, nâu và xanh lục. Trên những cành cây như vậy, những con bướm đốm được ngụy trang một cách hoàn hảo. Tuy nhiên, địa y rất nhạy cảm với các chất ô nhiễm như SO₂ nên ở vùng gần hoặc vùng cuối gió của các khu công nghiệp, địa y không mọc được dẫn đến các cây ở khu vực này có vỏ màu sẫm hơn. Hình 7 thể hiện sự phân bố các dạng bướm đốm và bướm đen thuộc loài *Biston betularia* ở Anh và Ireland vào đầu những năm 1960.
Những phát biểu dưới đây đúng hay sai? Giải thích.
a) Kiểu hình màu đen và đốm của bướm *Biston betularia* chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
b) SO₂ là tác nhân gây độc cho bướm đốm nên tỉ lệ bướm đốm giảm dần ở các vùng gần hoặc vùng cuối gió của các khu công nghiệp.
c) Tần số allele trội của các quần thể bướm ở khu vực đầu hướng gió thấp hơn so với khu vực cuối hướng gió.
d) Sự phát triển của các khu công nghiệp ở Anh và Ireland là nguyên nhân làm giảm đa dạng sinh học ở vùng này.
---HẾT---