Đề chọn HSG môn Sinh học 2025-2026 - Vĩnh Long

Câu 1. (3,50 điểm)


Biểu đồ Hình 1 thể hiện các thành phần có trong hai mẫu tế bào khác nhau từ một cơ thể người (tế bào A và tế bào B). Hai tế bào này đã được xử lý bởi một chất hóa học làm phá vỡ màng, sau đó các mẫu được quay tuần tự trong máy siêu ly tâm. 



Dựa vào biểu đồ Hình 1, em hãy:


a. Cho biết thành phần nào là “nhà máy năng lượng” trong tế bào? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của chúng. Xác định các bằng chứng cho rằng sự xuất hiện thành phần này trong tế bào nhân thực là kết quả nội cộng sinh của một dạng vi khuẩn hiếu khí.


b. Phân biệt sự khác nhau về các thành phần giữa tế bào A và tế bào B. Hai tế bào này thuộc loại nào trong các tế bào sau: hồng cầu, bạch cầu, tế bào cơ tim, tế bào biểu mô lót hệ thống hô hấp, tế bào xương, tế bào biểu mô da? Giải thích.

Câu 2. (2,50 điểm)

Tốc độ thẩm của các chất hòa tan: CO₂, H₂O, Glucose (C₆H₁₂O₆) và Ethanol (C₂H₅OH) trên màng sinh học và màng lipid kép nhân tạo được biểu diễn ở đồ thị Hình 2. 

Em hãy:


a. So sánh cấu tạo màng sinh học và màng lipid kép nhân tạo.


b. Xác định từng chất nêu trên tương ứng với vị trí nào (1, 2, 3, 4) ở Hình 2? Giải thích.

Câu 3. (3,00 điểm)

a. Đồ thị Hình 3 biểu diễn mối tương quan về vận tốc, huyết áp, tiết diện (kí hiệu A, B, C) trong hệ mạch (kí hiệu 1, 2, 3). 

Xác định tên gọi của các kí hiệu A, B, C và hệ mạch 1, 2, 3. Giải thích.


b. Myasthenia gravis là một bệnh tự miễn ở người, bệnh này do kháng thể đặc hiệu cạnh tranh bám và khóa thụ thể acetylcholine ở màng sau synapse của liên kết thần kinh cơ xương. Mức độ thông khí ở phổi của người mắc bệnh này thay đổi như thế nào so với người khỏe mạnh bình thường? Giải thích.

Câu 4. (3,00 điểm)

a. Ảnh hưởng của nồng độ CO₂ và cường độ ánh sáng đến quang hợp ở một loài cây được thể hiện trong đồ thị Hình 4. 

Hãy cho biết yếu tố giới hạn quang hợp ở mỗi đoạn A, B, C trên đường cong là ánh sáng hay CO₂? Giải thích.


b. Hình 5 mô tả một phần chu trình nitrogen trong tự nhiên. Trong hình này: A, B, C là những ion khoáng nào? Kí hiệu 1, 2, 3, 4 là các quá trình nào? 

Xác định loại vi khuẩn I, II và giải thích.

Câu 5. (2,00 điểm)

Ở một loài chim, cho giao phối giữa 2 cá thể (P) thuần chủng lông dài với lông ngắn, thu được F₁ toàn lông dài. Cho con trống F₁ giao phối với con mái (I) chưa biết kiểu gene, ở F₂ xuất hiện 10 con lông ngắn: 30 con lông dài (tất cả con trống F₂ đều có lông dài). Biết rằng tình trạng chiều dài lông do 1 gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết,


a. Con mái (I) có kiểu gene như thế nào? Giải thích.


b. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở F₃ khi cho tất cả cá thể F₂ giao phối với nhau.


c. Con trống F₁ có một số tế bào không phân li trong giảm phân I có thể tạo ra những loại giao tử nào?

Câu 6. (3,50 điểm)

a. Sơ đồ Hình 6 thể hiện mối quan hệ di truyền giữa các phân tử sinh học (kí hiệu là A, B, C) tương ứng với các cơ chế truyền đạt thông tin di truyền qua các quá trình 1, 2, 3, 4 trong mối quan hệ "Từ gene đến tình trạng".

Xác định tên các phân tử sinh học A, B, C và quá trình 1, 2, 3, 4 trong sơ đồ trên.


b. Bảng 1 cho biết trình tự nucleotide thuộc vùng mã hoá trên mạch gốc của 1 gene quy định tổng hợp 1 loại protein ở sinh vật nhân thực. Biết rằng các allele đột biến 1, 2, 3 được tạo ra từ allele ban đầu.

Biết rằng các codon mã hoá các amino acid tương ứng:  

5'-AUG-3'; Met;  

5'-AAG-3'; Lys;  

5'-UUU-3'; Phe;  

5'-GGC-3' và 5'-GGU-3'; Gly;  

5'-AGC-3'; Ser.


- Xác định trình tự chuỗi polypeptide do allele ban đầu tổng hợp.  

- Trong các dạng đột biến sau: đột biến đồng nghĩa, vô nghĩa, sai nghĩa, dịch khung, các allele đột biến trên thuộc dạng nào? Giải thích.

Câu 7. (2,50 điểm)

a. Trong một thí nghiệm lập bản đồ gene ở ruồi giấm, tần số tái tổ hợp (đơn vị %) của 4 gene (a, b, c, d) trên 1 nhiễm sắc thể (NST) được thể hiện ở Bảng 2. 

Em hãy sắp xếp thứ tự và khoảng cách của các gene trên bản đồ di truyền của NST này.


b. Bảng 3.1 cho biết khối lượng của từng loại nucleotide của 1 NST (đơn vị tính: 10⁸ dvC) ở 1 loài sinh vật. Các kí hiệu (I, II, III) trong Bảng 3.2 là kết quả của đột biến từ NST đã cho.

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích.


1. Đột biến NST dạng I có thể làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.  

2. Đột biến NST dạng II có thể làm giảm số lượng gene trên NST, làm mất cân bằng gene nên có khả năng gây chết đối với thể đột biến.  

3. Đột biến NST dạng III làm thay đổi nhóm gene liên kết nên có vai trò quan trọng trong tiến hóa và chọn giống.  


**HẾT**


Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Mới hơn Cũ hơn