Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Để đánh giá ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng nitrogen, phosphorus, potassium trong phân bón đối với một giống lúa, người ta tiến hành 3 thí nghiệm khác nhau về chế độ bón phân, các điều kiện khác như nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
(Sai khác về năng suất và hàm lượng tinh bột có ý nghĩa thống kê)
a. Vì sao bón nhiều phân urê làm giảm năng suất và hàm lượng tinh bột?
b. Có thể thay phân bón urê bằng phân nitrat amôn (NH4NO3) mà không làm thay đổi năng suất và chất lượng hạt gạo. Tính lượng nitrat amôn (NH4NO3) cần bón ở mỗi thí nghiệm 1, 2, 3. Biết rằng, hàm lượng nitrogen có trong phân urê và phân nitrat amôn (NH4NO3) chiếm tỉ lệ lần lượt tương ứng là 46% và 33%.
c. Trong thực tế sản xuất, bón phân cân đối hợp lý cho cây lúa cần dựa vào những nguyên tắc nào?
1.2. Khi đất trồng bị acid hóa mạnh thì giải pháp làm giàu lại khoáng chất cho đất được thực hiện như thế nào? Giải thích.
1.3. Khi thực vật bị stress, cơ chế nào làm khí khổng đóng lại giúp hạn chế mất nước?
Câu 2. (4,0 điểm)
2.1. Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 2a) và với nhiệt độ (hình 2b). Mỗi đường cong: I, II, III, IV tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích.
2.2. Giải thích vì sao người ta có thể chọn ba phương pháp: Xác định điểm bù CO2, giải phẫu lá và nhu cầu nước để phân biệt cây C3 với cây C4.
2.3. Khi chiếu sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính, người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2 thải ra, ở cây B lượng CO2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra, còn ở cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn lượng CO2 thải ra.
a. Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để xếp loại các nhóm cây này? Giải thích.
b. Để đạt hiệu suất quang hợp cao cần trồng mỗi loài cây này trong những điều kiện ánh sáng như thế nào?
2.4. Tiến hành thí nghiệm trồng lúa và cỏ gấu ở hai lô riêng rẽ với cùng điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng mạnh. Sau một thời gian, sinh khối của cỏ gấu tăng cao gần gấp đôi so với lúa. Hãy giải thích kết quả trên. Biết rằng khi bắt đầu trồng, cây con của hai loài có cùng kích thước và độ tuổi.
2.5.
2.5.1. Nghiên cứu hệ số hô hấp (RQ) ở một số đối tượng, người ta thu được bảng số liệu sau:
Từ bảng số liệu trên có thể rút ra kết luận gì về hệ số hô hấp?
2.5.2. Giải thích cơ sở khoa học của các nội dung sau:
a. Hô hấp có vai trò quan trọng với sự hút nước và khoáng của cây.
b. Bảo quản rau trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát.
c. Ngâm hạt giống vào nước và ủ hạt trước khi gieo.
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. Để điều khiển cây hoa cúc sinh trưởng và ra hoa theo ý muốn, vào tháng 9 - 10 hàng năm, người nông dân thường dùng đèn để chiếu sáng từ 5 giờ chiều đến 9 giờ tối mỗi ngày. Tuy nhiên, người ta không làm như vậy đối với cây hướng dương. Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc làm trên. Biết rằng, cúc là cây ngày ngắn và hướng dương là cây trung tính.
3.2. Sự phát triển của quả mọng như quả cà chua có thể chia làm ba giai đoạn chính: hình thành quả (I), gia tăng kích thước quả (II) và chín của quả (III). Hình 3 thể hiện kết quả đo hàm lượng CO2 và ethylene (C2H4) qua các giai đoạn I, II, III.
a. Hãy giải thích sự thay đổi hàm lượng CO2 và ethylene (C2H4) qua mỗi giai đoạn I, II, III.
b. Ở cây cà chua có một số thể đột biến gene liên quan đến ethylene: thể đột biến p luôn biểu hiện ba đáp ứng (gây uốn cong đỉnh chồi, làm to ngang nhưng ức chế kéo dài thân, ức chế kéo dài rễ ở cây mầm); thể đột biến q không mẫn cảm với ethylene, thể đột biến r biểu hiện quá mức ethylene, thể đột biến s kháng ethylene. Trong cùng điều kiện bảo quản, quả cà chua thu từ những thể đột biến nào có thể bảo quản được lâu hơn so với quả của cây kiểu dại? Giải thích.
3.3.
a. Tại sao cả hai “chiến lược” vô tính và hữu tính đều góp phần thành công trong sinh sản của thực vật?
b. Cây chuối có quả không hạt mất khả năng chống lại hai loại dịch bệnh về nấm. Tại sao các loại dịch bệnh này lại thường gây nên những thiệt hại to lớn cho các cây trồng sinh sản vô tính?
Câu 4. (4,0 điểm)
4.1. Để điều trị bệnh loét dạ dày do thừa acid, người ta có thể sử dụng thuốc ức chế hoạt động loại protein nào của màng tế bào niêm mạc dạ dày? Giải thích.
4.2. Hầu hết các tổ chức trong cơ thể người nhận được nhiều máu hơn từ động mạch khi tâm thất co so với khi tâm thất dãn. Tuy nhiên, đối với cơ tim thì ngược lại, nó nhận được máu nhiều hơn khi tâm thất dãn và nhận được ít máu hơn khi tâm thất co. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy?
4.3.
a. Những phản ứng nào xảy ra khi máu về tim nhiều làm tăng áp lực trong tâm nhĩ?
b. Một người bị bệnh huyết áp kẹt (huyết áp tâm thu - huyết áp tâm trương = 20 mmHg). Bác sĩ cho biết nguyên nhân huyết áp kẹt là do hẹp van tổ chim trong động mạch chủ. Tại sao hẹp van tổ chim gây ra huyết áp kẹt? Huyết áp kẹt gây nguy hiểm như thế nào đối với người bệnh?
4.4. Khả năng lấy O2 từ môi trường của nhiều động vật có thể được phản ánh qua đường cong phân ly hemoglobin của chúng. Hình 4 thể hiện đường cong phân ly hemoglobin của hai nhóm cá thể có kích thước, khối lượng và mức độ trưởng thành tương đương của hai loài cá I và II.
Hãy trả lời và giải thích các câu hỏi dưới đây. Trong hai loài cá I và II,
a. loài nào sống ở vùng nước chảy nhanh hơn?
b. loài nào có tốc độ trao đổi chất thấp hơn?
c. loài nào đặc trưng bằng hàm lượng hemoglobin trên một đơn vị thể tích máu cao hơn? Giả sử hai loài có mức tiêu thụ O2 như nhau.
d. loài nào sống ở vùng nước sâu hơn?
e. loài nào sống ở vùng nước có nồng độ muối thấp hơn?
f. loài nào thường thở trong không khí (ở phía trên mặt nước), loài nào chỉ thở bằng mang ở trong nước?
Câu 5. (4,0 điểm)
5.1
a. Bảng dưới thể hiện sự có mặt và vắng mặt của ba chất A, B, C khác nhau ở một số vị trí quan trọng của cơ thể trưởng thành khỏe mạnh.
Hãy cho biết mỗi chất A, B, C tương ứng với chất nào sau đây. Giải thích.
(1) Protein.
(2) Glucose.
(3) Urea.
(4) Amino acid.
b. Ba loại thuốc A, B và C có tác dụng khác nhau đối với cơ thể:
- Thuốc A gây co động mạch thận.
- Thuốc B ức chế đồng vận chuyển Na+ và Cl- trên nhánh lên quai Henle.
- Thuốc C gây ức chế bơm Na - H ở tế bào thận.
Người có chức năng thận bình thường sẽ có khối lượng nước tiểu và huyết áp thay đổi như thế nào khi được tiêm riêng rẽ từng loại thuốc vào cơ thể? Giải thích.
5.2. Người ta đã tiến hành một thí nghiệm để kiểm tra sự ảnh hưởng của độ cao đến pH máu và pH nước tiểu. Thí nghiệm được tiến hành ở một nhóm học sinh sống ở vùng đồng bằng, cùng độ tuổi, khỏe mạnh và có hoạt động của các hệ cơ quan diễn ra theo các cơ chế sinh lý bình thường. Trong thí nghiệm, nhóm học sinh này được di chuyển từ chân núi có độ cao 400m lên đỉnh núi có độ cao 2000m (so với mực nước biển) bằng cáp treo (đảm bảo rằng yếu tố vận động không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm). Thời gian nhóm học sinh ở đỉnh núi là 4 tiếng. pH máu của các học sinh trong nhóm thí nghiệm được đo tại thời điểm ở chân núi trước khi lên và tại thời điểm ở đỉnh núi trước khi xuống. pH nước tiểu của các học sinh trong nhóm thí nghiệm được đo tại thời điểm ở đỉnh núi khi mới lên và trước khi xuống.
a. pH máu của nhóm học sinh thí nghiệm khi ở trên đỉnh núi có giảm đi so với khi ở chân núi không? Giải thích.
b. pH nước tiểu của nhóm học sinh thí nghiệm ở thời điểm trước khi xuống so với thời điểm khi mới lên đỉnh núi thay đổi như thế nào? Giải thích.
5.3. Hình dưới (hình 5) thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone kích thích tế bào thùy trước tuyến yên tổng hợp và tiết TSH), TSH (hormone kích thích tuyến giáp) và thyroxine của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (kí hiệu A, B, C, D, E, F). Giá trị nồng độ 3 hormone này ở 6 mẫu xét nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị của người khỏe mạnh bình thường.
Hãy cho biết mẫu nào trong 6 mẫu xét nghiệm (từ A đến F) tương ứng với mỗi bệnh nhân được chẩn đoán một bệnh dưới đây và giải thích.
a. Bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormone tuyến yên.
b. Bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp.
c. Bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với thyroxine ở tuyến yên.
d. Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp.
Câu 6. (4,0 điểm)
6.1. Các giai đoạn phát triển của bướm và ếch thể hiện khía cạnh tiến hóa thích nghi như thế nào?
6.2. Sự thay đổi tính thấm của màng với ion dẫn đến sự thay đổi điện thế màng và sự hình thành điện thế hoạt động. Hình 6.1 thể hiện các trạng thái hoạt động của các kênh ion trên màng neuron (trạng thái I, II, III). Hình 6.2 thể hiện giá trị đảo cực tối đa của màng neuron ở các điều kiện: điều kiện bình thường (Bình thường); điều kiện P (P); điều kiện Q (Q).
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Tăng cường hoạt động kênh ion ở trạng thái II (Hình 6.1) sẽ ảnh hưởng đến giai đoạn (pha) nào của điện thế hoạt động bình thường của neuron? Giải thích.
b. Chất X có tác động làm giảm sự giải phóng GABA vào khe synapse. Biết rằng, sự gắn GABA lên thụ thể màng sau synapse làm tăng phân cực màng. Giả sử màng sau synapse đang chịu tác động của GABA (có thụ thể tiếp nhận GABA chưa được bão hòa), bổ sung chất X sẽ làm giảm mức hoạt động kênh ion ở trạng thái nào sau đây: I, II, III (Hình 6.1)? Giải thích.
c. Biết rằng, giá trị đảo cực tối đa tỉ lệ thuận với mức hoạt hóa kênh Ca2+ ở màng trước synapse.
- Điều kiện P (Hình 6.2) ảnh hưởng đến hoạt động của sợi sau hạch thuộc dây đối giao cảm. So với điều kiện bình thường, sự tiết H+ ở tế bào viền thành dạ dày trong điều kiện P tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.
- Điều kiện Q (Hình 6.2) ảnh hưởng đến hoạt động của sợi sau hạch thuộc dây giao cảm. So với bình thường, lượng máu tới ruột non trong điều kiện Q tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.
6.3.
a. Nếu một người bị hỏng thụ thể progesteron và estrogen ở các tế bào niêm mạc tử cung thì có xuất hiện chu kì kinh nguyệt hay không, khả năng mang thai của người này như thế nào? Giải thích.
b. Hãy giải thích vì sao khi phụ nữ dùng thuốc tránh thai thì:
- Không có hiện tượng trứng chín và rụng trứng.
- Vẫn có kinh nguyệt đều đặn.
---------- HẾT ----------
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Để đánh giá ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng nitrogen, phosphorus, potassium trong phân bón đối với một giống lúa, người ta tiến hành 3 thí nghiệm khác nhau về chế độ bón phân, các điều kiện khác như nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
(Sai khác về năng suất và hàm lượng tinh bột có ý nghĩa thống kê)
a. Vì sao bón nhiều phân urê làm giảm năng suất và hàm lượng tinh bột?
b. Có thể thay phân bón urê bằng phân nitrat amôn (NH4NO3) mà không làm thay đổi năng suất và chất lượng hạt gạo. Tính lượng nitrat amôn (NH4NO3) cần bón ở mỗi thí nghiệm 1, 2, 3. Biết rằng, hàm lượng nitrogen có trong phân urê và phân nitrat amôn (NH4NO3) chiếm tỉ lệ lần lượt tương ứng là 46% và 33%.
c. Trong thực tế sản xuất, bón phân cân đối hợp lý cho cây lúa cần dựa vào những nguyên tắc nào?
1.2. Khi đất trồng bị acid hóa mạnh thì giải pháp làm giàu lại khoáng chất cho đất được thực hiện như thế nào? Giải thích.
1.3. Khi thực vật bị stress, cơ chế nào làm khí khổng đóng lại giúp hạn chế mất nước?
Câu 2. (4,0 điểm)
2.1. Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 2a) và với nhiệt độ (hình 2b). Mỗi đường cong: I, II, III, IV tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích.
2.2.
Giải thích vì sao người ta có thể chọn ba phương pháp: Xác định điểm bù CO2, giải phẫu lá và nhu cầu nước để phân biệt cây C3 với cây C4.
2.3. Khi chiếu sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính, người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2 thải ra, ở cây B lượng CO2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra, còn ở cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn lượng CO2 thải ra.
a. Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để xếp loại các nhóm cây này? Giải thích.
b. Để đạt hiệu suất quang hợp cao cần trồng mỗi loài cây này trong những điều kiện ánh sáng như thế nào?
2.4. Tiến hành thí nghiệm trồng lúa và cỏ gấu ở hai lô riêng rẽ với cùng điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng mạnh. Sau một thời gian, sinh khối của cỏ gấu tăng cao gần gấp đôi so với lúa. Hãy giải thích kết quả trên. Biết rằng khi bắt đầu trồng, cây con của hai loài có cùng kích thước và độ tuổi.
2.5.
2.5.1. Nghiên cứu hệ số hô hấp (RQ) ở một số đối tượng, người ta thu được bảng số liệu sau:
Từ bảng số liệu trên có thể rút ra kết luận gì về hệ số hô hấp?
2.5.2. Giải thích cơ sở khoa học của các nội dung sau:
a. Hô hấp có vai trò quan trọng với sự hút nước và khoáng của cây.
b. Bảo quản rau trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát.
c. Ngâm hạt giống vào nước và ủ hạt trước khi gieo.
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. Để điều khiển cây hoa cúc sinh trưởng và ra hoa theo ý muốn, vào tháng 9 - 10 hàng năm, người nông dân thường dùng đèn để chiếu sáng từ 5 giờ chiều đến 9 giờ tối mỗi ngày. Tuy nhiên, người ta không làm như vậy đối với cây hướng dương. Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc làm trên. Biết rằng, cúc là cây ngày ngắn và hướng dương là cây trung tính.
3.2. Sự phát triển của quả mọng như quả cà chua có thể chia làm ba giai đoạn chính: hình thành quả (I), gia tăng kích thước quả (II) và chín của quả (III). Hình 3 thể hiện kết quả đo hàm lượng CO2 và ethylene (C2H4) qua các giai đoạn I, II, III.
a. Hãy giải thích sự thay đổi hàm lượng CO2 và ethylene (C2H4) qua mỗi giai đoạn I, II, III.
b. Ở cây cà chua có một số thể đột biến gene liên quan đến ethylene: thể đột biến p luôn biểu hiện ba đáp ứng (gây uốn cong đỉnh chồi, làm to ngang nhưng ức chế kéo dài thân, ức chế kéo dài rễ ở cây mầm); thể đột biến q không mẫn cảm với ethylene, thể đột biến r biểu hiện quá mức ethylene, thể đột biến s kháng ethylene. Trong cùng điều kiện bảo quản, quả cà chua thu từ những thể đột biến nào có thể bảo quản được lâu hơn so với quả của cây kiểu dại? Giải thích.
3.3.
a. Tại sao cả hai “chiến lược” vô tính và hữu tính đều góp phần thành công trong sinh sản của thực vật?
b. Cây chuối có quả không hạt mất khả năng chống lại hai loại dịch bệnh về nấm. Tại sao các loại dịch bệnh này lại thường gây nên những thiệt hại to lớn cho các cây trồng sinh sản vô tính?
Câu 4. (4,0 điểm)
4.1. Để điều trị bệnh loét dạ dày do thừa acid, người ta có thể sử dụng thuốc ức chế hoạt động loại protein nào của màng tế bào niêm mạc dạ dày? Giải thích.
4.2. Hầu hết các tổ chức trong cơ thể người nhận được nhiều máu hơn từ động mạch khi tâm thất co so với khi tâm thất dãn. Tuy nhiên, đối với cơ tim thì ngược lại, nó nhận được máu nhiều hơn khi tâm thất dãn và nhận được ít máu hơn khi tâm thất co. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy?
4.3.
a. Những phản ứng nào xảy ra khi máu về tim nhiều làm tăng áp lực trong tâm nhĩ?
b. Một người bị bệnh huyết áp kẹt (huyết áp tâm thu - huyết áp tâm trương = 20 mmHg). Bác sĩ cho biết nguyên nhân huyết áp kẹt là do hẹp van tổ chim trong động mạch chủ. Tại sao hẹp van tổ chim gây ra huyết áp kẹt? Huyết áp kẹt gây nguy hiểm như thế nào đối với người bệnh?
4.4. Khả năng lấy O2 từ môi trường của nhiều động vật có thể được phản ánh qua đường cong phân ly hemoglobin của chúng. Hình 4 thể hiện đường cong phân ly hemoglobin của hai nhóm cá thể có kích thước, khối lượng và mức độ trưởng thành tương đương của hai loài cá I và II.
Hãy trả lời và giải thích các câu hỏi dưới đây. Trong hai loài cá I và II,
a. loài nào sống ở vùng nước chảy nhanh hơn?
b. loài nào có tốc độ trao đổi chất thấp hơn?
c. loài nào đặc trưng bằng hàm lượng hemoglobin trên một đơn vị thể tích máu cao hơn? Giả sử hai loài có mức tiêu thụ O2 như nhau.
d. loài nào sống ở vùng nước sâu hơn?
e. loài nào sống ở vùng nước có nồng độ muối thấp hơn?
f. loài nào thường thở trong không khí (ở phía trên mặt nước), loài nào chỉ thở bằng mang ở trong nước?
Câu 5. (4,0 điểm)
5.1
a. Bảng dưới thể hiện sự có mặt và vắng mặt của ba chất A, B, C khác nhau ở một số vị trí quan trọng của cơ thể trưởng thành khỏe mạnh.
Hãy cho biết mỗi chất A, B, C tương ứng với chất nào sau đây. Giải thích.
(1) Protein.
(2) Glucose.
(3) Urea.
(4) Amino acid.
b. Ba loại thuốc A, B và C có tác dụng khác nhau đối với cơ thể:
- Thuốc A gây co động mạch thận.
- Thuốc B ức chế đồng vận chuyển Na+ và Cl- trên nhánh lên quai Henle.
- Thuốc C gây ức chế bơm Na - H ở tế bào thận.
Người có chức năng thận bình thường sẽ có khối lượng nước tiểu và huyết áp thay đổi như thế nào khi được tiêm riêng rẽ từng loại thuốc vào cơ thể? Giải thích.
5.2. Người ta đã tiến hành một thí nghiệm để kiểm tra sự ảnh hưởng của độ cao đến pH máu và pH nước tiểu. Thí nghiệm được tiến hành ở một nhóm học sinh sống ở vùng đồng bằng, cùng độ tuổi, khỏe mạnh và có hoạt động của các hệ cơ quan diễn ra theo các cơ chế sinh lý bình thường. Trong thí nghiệm, nhóm học sinh này được di chuyển từ chân núi có độ cao 400m lên đỉnh núi có độ cao 2000m (so với mực nước biển) bằng cáp treo (đảm bảo rằng yếu tố vận động không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm). Thời gian nhóm học sinh ở đỉnh núi là 4 tiếng. pH máu của các học sinh trong nhóm thí nghiệm được đo tại thời điểm ở chân núi trước khi lên và tại thời điểm ở đỉnh núi trước khi xuống. pH nước tiểu của các học sinh trong nhóm thí nghiệm được đo tại thời điểm ở đỉnh núi khi mới lên và trước khi xuống.
a. pH máu của nhóm học sinh thí nghiệm khi ở trên đỉnh núi có giảm đi so với khi ở chân núi không? Giải thích.
b. pH nước tiểu của nhóm học sinh thí nghiệm ở thời điểm trước khi xuống so với thời điểm khi mới lên đỉnh núi thay đổi như thế nào? Giải thích.
5.3. Hình dưới (hình 5) thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone kích thích tế bào thùy trước tuyến yên tổng hợp và tiết TSH), TSH (hormone kích thích tuyến giáp) và thyroxine của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (kí hiệu A, B, C, D, E, F). Giá trị nồng độ 3 hormone này ở 6 mẫu xét nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị của người khỏe mạnh bình thường.
Hãy cho biết mẫu nào trong 6 mẫu xét nghiệm (từ A đến F) tương ứng với mỗi bệnh nhân được chẩn đoán một bệnh dưới đây và giải thích.
a. Bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormone tuyến yên.
b. Bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp.
c. Bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với thyroxine ở tuyến yên.
d. Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp.
Câu 6. (4,0 điểm)
6.1. Các giai đoạn phát triển của bướm và ếch thể hiện khía cạnh tiến hóa thích nghi như thế nào?
6.2. Sự thay đổi tính thấm của màng với ion dẫn đến sự thay đổi điện thế màng và sự hình thành điện thế hoạt động. Hình 6.1 thể hiện các trạng thái hoạt động của các kênh ion trên màng neuron (trạng thái I, II, III). Hình 6.2 thể hiện giá trị đảo cực tối đa của màng neuron ở các điều kiện: điều kiện bình thường (Bình thường); điều kiện P (P); điều kiện Q (Q).
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Tăng cường hoạt động kênh ion ở trạng thái II (Hình 6.1) sẽ ảnh hưởng đến giai đoạn (pha) nào của điện thế hoạt động bình thường của neuron? Giải thích.
b. Chất X có tác động làm giảm sự giải phóng GABA vào khe synapse. Biết rằng, sự gắn GABA lên thụ thể màng sau synapse làm tăng phân cực màng. Giả sử màng sau synapse đang chịu tác động của GABA (có thụ thể tiếp nhận GABA chưa được bão hòa), bổ sung X sẽ làm giảm mức hoạt động kênh ion ở trạng thái nào sau đây: I, II, III (Hình 6.1)? Giải thích.
c. Biết rằng, giá trị đảo cực tối đa tỉ lệ thuận với mức hoạt hóa kênh Ca2+ ở màng trước synapse.
- Điều kiện P (Hình 6.2) ảnh hưởng đến hoạt động của sợi sau hạch thuộc dây đối giao cảm. So với điều kiện bình thường, sự tiết H+ ở tế bào viền thành dạ dày trong điều kiện P tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.
- Điều kiện Q (Hình 6.2) ảnh hưởng đến hoạt động của sợi sau hạch thuộc dây giao cảm. So với bình thường, lượng máu tới ruột non trong điều kiện Q tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.
6.3.
a. Nếu một người bị hỏng thụ thể progesteron và estrogen ở các tế bào niêm mạc tử cung thì có xuất hiện chu kì kinh nguyệt hay không? Khả năng mang thai của người này như thế nào?
b. Hãy giải thích vì sao khi phụ nữ dùng thuốc tránh thai thì:
- Không có hiện tượng trứng chín và rụng trứng.
- Vẫn có kinh nguyệt đều đặn.
- Hết -