Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Câu I - đề thi olympic 30-4-2018 môn sinh học lớp 10

Đề thi olympic môn sinh học lớp 10 năm 2018 có 5 câu (từ câu I đến câu V), mỗi câu 4,0 điểm. Sau đây là nội dung đề và đáp án Câu I được trích từ sách Tuyển tập đề thi olympic môn sinh học có 4 ý nhở sau.
1. Vì sao vi khuẩn phân chia nhanh hơn tế bào nhân thực?
- Vì chỉ có 1 phân tử ADN nhỏ nên tự nhân đôi nhanh chóng (tốc độ sao chép nhanh hơn sinh vật nhân thực).
- Hệ gen không phân mảnh, không có màng nhân nên các quá trình phiên mã, dịch mã diễn ra đồng thời và nhanh hơn => tiết kiệm năng lượng và thời gian.
- Tế bào có cấu trúc đơn giản, kích thước nhở, tỉ lệ S/V lớn, trao đổi chất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.

2. Cấu trúc ADN dạng sợi kép, mạch thẳng (phổ biến ở sinh vật nhân thực) có những ưu thế gì trong tiến hóa so với cấu trúc ADN dạng sợ kép, mạch vòng (phổ biến ở sinh vật nhân sơ)?
- Đầu mút NST (phân tử ADN) dạng mạch thẳng ngắn lại một số nuclêôtit sau mỗi lần tái bản.
+ Là cơ chế "đồng hồ phân tử", thúc đẩy cơ chế "tế bào chết theo chương trình".
+ Ngăn cản sự phát sinh ung thư (sự phân chia tế bào mất kiểm soát).
- Mở rộng kích cỡ hệ gen (tích lũy được thêm nhiều thông tin), nhưng vẫn thể hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc "thu nhỏ" của chất nhiễm sắc nhờ tương tác với các prôtêin histon (tạo nên cấu trúc nuclêôxôm) và các prôtêin phi histon.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng tạo biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thực.

3. Đột biến điểm ở intron có ảnh hưởng đến exôn không? Giải thích?
- Nếu là đột biến nguyên khung thì không ảnh hưởng đến exôn.
- Nếu là đột biến dịch khung thì có thể làm biến đổi intron thành trình tự mã hóa axit amin, bổ sung thêm trình tự nucleotit mã hóa axit amin vào các exon, làm cho chuỗi peptit dài ra khi được tổng hợp có thể gây hại cho cơ thể sinh vật.

4. Tại sao phần lớn đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) và đột biến lệch bội thường gây hại cho các thể đột biến? Ở người, tại sao đột biến lệch bội ở NST giới tính thường ít gây hại hơn NST thường?

- Đột biến mất đoạn, lặp đoạn thường dẫn đến mất cân bằng gen => gây hại cho các thể đột biến.
- Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn làm thay đổi vị trị gen => thay đổi mức độ biểu hiện của gen.

- Vì mỗi NST chứa nhiều gen nên các đột biến lệch bội do thừa hoặc thiếu một vài NST => Mất cân bằng gen => thường gây chết thể đột biến.

- Vì NST Y mang ít gen, nếu cơ thể XY mất NST Y vẫn có khả năng sống (hội chứng Tocnơ); Nếu cơ thể thừa NST X, các NST X dư thừa sẽ bị bất hoạt, có thể vẫn có khả năng sống sót (hội chứng Claiphentơ, siêu nữ,...)

Nhận xét

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g