Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0

Năm học 2017-2018 Blog Sinh học - Quảng Văn Hải đã phát hành bộ tài liệu tiếp cận kì thi THPT Quốc Gia 2018 gồm 2 cuốn với tổng số hơn 640  trang. Qua một năm đã nhận được hàng trăm đóng góp từ bạn đọc về mẫu mã, chất lượng in và đóng tập chưa được thẩm mỹ để xứng tầm với nội dung và tiện ích kèm theo tài liệu. Vậy năm học 2018-2019 Blog Sinh chọ - Quảng Văn Hải  sẽ phát hành Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 được nâng cấp từ Bộ tài liệu tiếp cận kì thi THPT Quốc Gia 2018 môn SINH HỌC. Với  phiên bản này đã cập nhật so với bản trước là:


  • Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách.
  • Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo.
  • Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất.
  • Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước).
  • Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online 

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn?

  1. Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm.
  2. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải.
  3. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mua thêm tài liệu trắc nghiệm khác (nếu cần thì tham khảo các đề thi thử 2019 sẽ tốt hơn).
  4. Toàn bộ tiến trình học tập sẽ được đồng bộ với hệ thống dayhoc.org. Qua đó các em tự đánh giá năng lực hiện tại để điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra các em còn được hỗ trợ từ giáo viên thông qua hệ thống tin nhắn của website.
  5. Gặp khó khăn trong quá trình học tập được yêu cầu giáo viên trợ giúp, tư vấn.
  6. Ngoài ra các em còn được cập nhật nội dung thường xuyên thông qua các kênh tương tác của Sinh học - Quảng Văn Hải.

Tài liệu này phù hợp với những đối tượng nào?

  1. Học sinh ôn thi THPT Quốc Gia với mục tiêu từ 7 điểm trở lên.
  2. Học sinh bồi dưỡng HSG THCS, THPT.
  3. Sinh viên nghành sư phạm sinh.
  4. Giáo viên trẻ,....

    Em không có máy tính có thể sử dụng hệ thống quản lí học tập trên dayhoc.org được không?

    Nếu không có máy tình thì em chỉ cần sử dụng một chiếc điện thoại thông minh (SmartPhone) bình thường là có thể sử dụng được.

    Em năm nay mới vào lớp 10, có sử dụng tài liệu này được không?

    Tài liệu này dành cho HS mong muốn ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh để thi vào các trường ĐH. Vì vậy các em lớp 10, 11, 12 sử dụng đều được.
    Em có thể trãi nghiệm trước hệ thống luyện trắc nghiệm online được không?
    Hệ thống dayhoc.org ngoài hỗ trợ các em làm các bài trắc nghiệm online thì còn quản lí được tiến trình học tập của học sinh và yêu cầu giáo viên hỗ trợ khi gặp khó khăn. Em có thể thử nghiệm trước ở đây (đăng ký và đăng nhập để trãi nghiệm). Nếu cần hỗ trợ thêm em liên hệ qua email: quangvanhai@gmail.com.

    Nhận xét

    1. MÌNH ĐÃ ĐĂNG KÍ MUA SÁCH. VẬY KHI NÀO CÓ SÁCH Ạ?

      Trả lờiXóa
    2. Mình bị mất gốc mon Sinh học..dùng sách nay co quá ko b

      Trả lờiXóa
      Trả lời
      1. Sách hay hay tiện ích tới đâu đi chăng nữa thì sự nổ lực của người học em nhé. Không có loại sách nào mà mua về để đó rồi tự nhiên giỏi được. Mong em sớm tìm ra nguyên nhân dẫn đến mất gốc của mình.

        Hơn nữa tài liệu chỉ phù hợp với học sinh học sinh ôn thi y (mục tiêu điểm >=8) và tài liệu tham khảo cho giáo viên nên không phù hợp với học sinh mất gốc đang học năm cuối cấp!

        Xóa
    3. Trả lời
      1. Em vào đường link trong bài viêt để đến trang đặt mua em nhé!

        Xóa
    4. sao sách không có đáp án trắc nghiệm vậy ạ??????



      Trả lờiXóa
    5. ad ơi sách ko có key ạ!
      em muốn check bài thì phải làm sao ạ...?

      Trả lờiXóa

    Đăng nhận xét

    Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

    Bài đăng phổ biến từ blog này

    Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

    Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

    Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

    Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

    Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

    Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

    Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

    Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

    Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

    Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

    Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

    Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

    Cách tính số kiểu gen tối đa của các gen cùng nằm trong nhóm liên kết trên NST thường

    Một quần thể ngẫu phối xét 3 gen, gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen. Ba gen trên nằm trên nằm trên 1 cặp NST thường tương đồng (3 gen cùng nhóm liên kết). Hãy tính: a. Tổng số kiểu gen có thể có trong quần thể về 3 gen trên? b. Số kiểu gen đồng hợp và số kiểu gen dị hợp tử? c. Số kiểu giao phối trong quần thể về 3 gen trên? Thầy giúp em bài này với. ---Tuấn Anh---   Cách tính số kiểu gen tối đa trong trường hợp một gen nằm trên NST thường . Để giải bài này mình đưa ra công thức tính để các bạn có thể làm những bài tập sinh về cách tính số kiểu gen tối đa, kiểu gen đồng hợp, dị hợp và số kiểu giao phối trong quần thể của các gen cùng nằm trên một cặp NST thường (các gen cùng nhóm liên kết của NST thường). (còn công thức mình sẽ chứng minh sau nhé) Giả sử xét n gen nằm trên cùng một cặp NST thường, các gen có số alen lần lượt là $a_{1},a_{2},a_{3},...,a_{n}$ .   Ta có: Số loại tổ hợp gen trên một NST có t

    Tìm số dòng thuần tối đa được tạo ra ở đời con

    Trong đề minh họa môn sinh  cho kỳ thi THPT Quốc gia 2017 và trong đề thi những năm vừa rồi của Bộ GD và ĐT có ra dạng bài tập sinh học  yêu câu học sinh tính số dòng thuần tối đa được tạo ra ở đời con của một phép lai nào đó. Để nắm vững phương pháp giải bài tập dạng này, HQB sẽ đưa ra một số ví dụ kèm theo phân tích và hướng dẫn giải chi tiết về dạng bài tập này qua các ví dụ sau: Ví dụ 1: Một cơ thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Hướng dẫn Với bài này, chúng ta có tính đơn giản bằng cách liệt kê các kiểu gen được tạo thành ở đời con của một có thể có kiểu gen Aa như sau: AA, Aa và aa. Trong 3 kiểu gen đó thì: + Kiể gen Aa: là dị hợp (không thuần chủng) + AA và aa: là thuần chủng → có 2 dòng thuần Ví dụ 2:  Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là A. 8.

    Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

    Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

    Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

    ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể: