Chuyển đến nội dung chính

Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm phần Sinh học 11 từ các đề thi thử THPT Quốc Gia 2018 - Phần 2

Tuyển chọn câu hỏi trắc nghiệm thuộc chương trình Sinh học lớp 11 từ các đề THPT Quốc Gia 2018 tử các trường THPT phần 2.


7. Trường THPT Chuyên Biên Hòa

Câu 52: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích nghi với sự trao đổi khí?
A. Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
B. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và diện tích cơ thể (S/V) khá lớn.
C. Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
D. Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể (V/S) khá lớn.
Câu 53: Bộ phận phận tiếp nhận kích thích trong cơ thể duy trì cần bằng nội môi có chức năng:
A. Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
B. Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
C. Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng các gửi đi tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon.
D. Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể.
Câu 54: Sản phẩn của pha sáng của quá trình quang hợp gồm có:
A. ATP, NADPH và CO2
B. ATP, NADPH và O2
C. ATP và NADPH
D. ATP, NADP+ và O2
Câu 55: Ý nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở ?
A. Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
B. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa,
C. Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
D. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Câu 56: Nhóm các hoocmon kích thích ở thực vật bao gồm :
A. Giberelin, Xitokinin, Axit abxixic
B. Auxin, Giberelin, Xitokinin
C. Etilen, Axit abxixic, Xitokinin
D. Auxin, Etilen, Axit abxixic
Câu 57: Hô hấp sáng xảy ra:
A. ở thực vật C4
B. ở thực vật C4 và thực vật CAM
C. ở thực vật CAM
D. ở thực vật C3
Câu 58: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:
A. thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.
B. thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
C. thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
D. thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
Câu 59: Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nito trong khí quyển xảy ra?
A. Được cung cấp ATP
B. Có lực khử mạnh
C. Có sự tham gia của enzim nitrogenaza
D. Thực hiện trong điều kiện hiếu khí

8. Trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hòa Bình)

Câu 60: Dạ dày ngăn nào của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sai khi thức ăn đã được đưa lên khoang miệng tiêu hóa lần hai?
A. Dạ tổ ong
B. Dạ lá sách
C. Dạ múi khế
D. Dạ cỏ
Câu 61: Phần nào của hệ mạch dưới đây có huyết áp cao nhất?
A. Tiểu tĩnh mạch.
B. Tĩnh mạch chủ.
C. Tiểu động mạch.
D. Mao mạch.
Câu 62: Nguyên tố khoáng nào sau đây dóng vai trò trong việc cân bằng ion, quang phân li nước ở cơ thể thực vật.
A. kali
B. Clo
C. Sắt
D. Molipden
Câu 63: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật ?
(1) Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 là hgowpj chất ALPG.
(2) Ở thực vật C4 và thực vật CAM có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu là tế bào bao bó mạch.
(3) Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4C.
(4) Sản phẩm trong pha sáng cảu quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2.
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4

9. Trường THPT Tam Nông (Phú Thọ)

Câu 64 : Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xináp ?
A. Màng trước xinap.
B. Khe xinap.
C. Chùy xinap.
D. Màng sau xinap.
Câu 65: Loài động vật nào sau đây không có hình thức sinh sản đặc biệt là trinh sinh?
A. Mối
B. Ong mật
C. Kiến
D. Bọ xít
Câu 66: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
A. Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.
B. Qua thành động mạch và mao mạch.
C. Qua thành mao mạch.
D. Qua thành tĩnh mạch và động mạch.
Câu 67: Sản phẩm chủ yếu của pha tối tại tế bào lục lạp bao quanh bó mạch trong quá trình quang hợp ở thực vật C4 là:
A. ATP, NADPH
B. Riboluzo 1,5 di phophat và glucozo.
C. AOA và AMP.
D. Axit piruvic
Câu 68 : Giai đoạn đường phân trong quá trình hô hấp nội bào của thực vật diễn ra tại :
A. Bào tường B. Không gian giữa hai màng của ti thể
C. Chất nền ti thể
D. Màng trong ti thể
Câu 69: Theo lý thuyết thời gian rụng trứng trung bình vào ngày thứ mấy trong chu kì kinh nguyệt ở người?
A. Ngày thứ 25
B Ngày thứ 13
C. Ngày thứ 12
D. Ngày thứ 14
Câu 70: Nơi nước và các chất hòa tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
A. Tế bào lông hút.
B. Tế bào nội bì
C. Tế bào biểu bì
D. Tế bào vỏ
Câu 71: Tế bào kẽ tiết ra
A. Tinh trùng
B. FSH
C. Testôstêrôn
D. GnRH

10 Trường THPT Chuyên Thái Nguyên 

Câu 72: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
B. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
D. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Câu 73: Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
A. Nút nhĩ thất → Hai tâm nhĩ và nút xoăn nhĩ → Bó His → Mạng Pookin, làm các tâm nhĩ và tâm thất co.
B. Nút xoang nhĩ → Bó His → Hai tâm nhĩ → Nút nhĩ thất → Mạng Pookin, làm tâm nhĩ, tâm thất co.
C. Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Mạng Pookin → Bó His, làm tâm nhĩ, tâm thất co.
D. Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Bó His → Mạng Pookin, làm các tâm nhĩ, tâm thất co.
Câu 74: Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
A. Thể tích khoang miện tăng lên, áp suất khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
B. Thể tích khoang miện giảm, áp suất khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
C. Thể tích khoang miện tăng lên, áp suất khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
D. Thể tích khoang miện giảm, áp suất khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
Câu 75: Có mấy nội dung sau đây là đúng khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
(1) Pha sáng là pha oxi hóa nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP.
(2) Pha sáng là pha khử CO2 nhờ ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 ra khí quyển.
(3) Sản phẩm của pha sáng là ATP + NADPH + O2.
(4) Pha sáng xảy ra cả ngày lẫn đêm.
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2

 11. Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An 

Câu 76: Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào sau đây?
A. Ở màng tilacoit.
B. Ở chất nền của lục lạp.
C. Ở tế bào chất của tế bào rễ.
D. Ở xoang tilacoit.
Câu 77: Vi khuẩn nitrat hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây?
A. Chuyển N2 thành NH3
B. Chuyển NH4+ thành NO3-
C. Từ nitrat thành N2.
D. Chuyển chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Câu 78: Thể vàng sinh ra hoocmon?
A. Progesteron
B. LH
C. FSH
D. HCG
Câu 79 : Vai trò của ơstrogen và progesteron trong chu kì rụng trứng là
A. Duy trì sự phát triển của thể vàng
B. Kích thích trứng phát triển và rụng
C. Ức chế sự tiết ra HCG
D. Làm niêm mạc tử cung dày lên và phát triển.
Câu 80 : LH được sinh ra ở :
A. Tuyến giáp
B. Tuyến yên
C. Buồn trứng
D. Tinh hoàn
Câu 81: Khi nói về quá trình trao đổi nước của thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây dúng?
(1) Cơ quan hút nước chủ yếu là rễ
(2) Cơ quan thoát nước chủ yếu là lá
 (3) Nước được vận chuyển từ rễ lên là rồi lên thân bằng mạch gỗ
(4) Tất cả lượng nước do rễ hút được đều thoát ra ngoài qua con đường khí khổng
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 82: Khi nói về các nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Nếu thiếu nguyên tố này thì cây không hoàn thành được chu trình sống
(2) Các nguyên tố này không thể được thay thế bởi bất kì nguyên tố nào khác.
(3) Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây
(4) Các nguyên tố này phải tham gia vào cấu tạo của các chất hữu cơ đại phân tử
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 83: Khi nói về sinh sản sinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
(1) Cá thể sống độc lập vẫn có thể sinh con, các con sinh ra có bộ NST giống nhau và giống mẹ
(2) Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường biến động nhiều
(3) Tạo ra thế hệ con rất đa dạng về di truyền
(4) Không có sự kết hợp của 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2

 12. Liên trường THPT TP Vinh – Nghệ An

 Câu 84: Đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin là:
A. theo kiểu nhảy cóc từ eo ranvie này sang eo ranvie khác
B. lan truyền liên tục từ đầu này đến đầu kia của sợi thần kinh
C. tiêu tốn nhiều năng lượng
D. lan truyền với tốc độ chậm
Câu 85: Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, kết luận nào sau đây đúng?
A. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm
B. Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín
C. Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng chiều dài của cơ thể thực vật
D. Sinh trưởng thứ cấp do hoạt đông của mô phân sinh bên
Câu 86: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
A. các ion khoáng
B. các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ
C. nước
D. nước và các ion khoáng
Câu 87: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sinh sản vô tính?
A. Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong thời gian ngắn.
B. Có lợi trong điều kiện mật độ quần thể thấp
C. Tạo ra các các thể thích nghi tốt với môi trường sống luôn biến động
D. Cá thể sống độc lập, đơn lẽ vẫn có thể tạo ra con cháu
Câu 88: Hình thức hô hấp ở cá, tôm, cua là
A. bằng mang
B. bằng hệ thống ống khí
C. bằng phổi
D. qua bề mặt cơ thể
 Câu 89: Hoocmon auxin không có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thích quá trình nguyên phân và quá trình dãn dài của tế bào
B. Thúc đẩy sự ra hoa, kết trái.
C. Kích thích sự nảy mầm của hạt, của chồi
D. Kích thích ra rễ phụ

13. Trường THPT Chuyên ĐH Vinh - Nghệ An - Lần 1

Câu 90: Khi tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng
A. Co bóp đẩy máu vào động mạch chủ và động mạch phổi
B. Co dãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, oxi và nhiệt độ thích hợp
C. Co dãn nhịp nhàng với chu kỳ 0,8 giây và 75 chu kỳ trong một phút như tim bình thường
D. Co dãn tự động theo chu kỳ nhờ hệ dẫn truyền tự động
Câu 91: Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng
A. Bình chứa hạt nảy mầm có nước nên que diêm không cháy được
B. Bình chứa hạt sống thiếu O2, do hô hấp đã hút hết O2
C. Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy
D. Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt
Câu 92: Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày có chức năng giống như dạ dày của thú ăn thịt và ăn tạp ?
A. Dạ lá sách
B. Dạ múi khế
C. Dạ tổ ong
D. Dạ cỏ
Câu 93: Khi nói về dinh dưỡng nitơ ở thực vật phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Nito được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3-
B. Cây trực tiếp hấp thụ được nito hữu cơ trong xác sinh vật
C. Cây có thể hấp thụ được nito phân tử
D. Nito là thành phần cấu tạo của protein, gluxit, lipit
Câu 94: Quá trình thoát hơi nước có vai trò
A. Tạo độ mềm cho thực vật thân thảo
B. Tạo lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên
C. Giúp thải khí CO2 nhanh hơn
D. Tạo điều kiện cho chất hữu cơ vận chuyển xuống rễ cây
Câu 95: Khi nói về pha sáng trong quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. diễn ra trong chất nền của lục lạp
B. Tạo ra sản phẩm ATP, NADPH và O2
C. Cần các nguyên liệu ADP, NADPH và H2O
D. Không cần ánh sáng, diễn ra ở tilacoit
Câu 96: Hệ tuần hoàn hở có ở
A. Chim bồ câu, vịt, chó, mèo
B. Ếch đồng, ếch cây, cóc nhà, ếch ương
C. Ốc sên, trai, côn trùng, tôm
D. Cá sấu, rùa, thằn lằn, rắn

Các bạn tham khảo tiếp:  trắc nghiệm sinh học 11 trích từ các đề thi thử 2018 phần 3.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lậpdạng bài tập sinh học khó. Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết.

Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n, thì ở đời con loại cá thể có k alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá thể 2 alen trội chiếm tỉ …

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa của người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở A. ruột n…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau:
Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$AA : 2pqAa : $q^2$aa.
Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$AA : 2pqAa, suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là:
$\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là:
Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Quá trình ngẫu phối sẽ sinh ra $F_3$…

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi (động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp.


Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi cho chuyển độ…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

Đề thi HSG Quốc Gia môn Sinh năm học 2019-02020

Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học ngày thi thứ nhất (ngày 27/12/2019) - Kỳ thi HSG Quốc Gia năm học 2019-2020. Nội dung đề thi gồm 12 câu trong 5 trang như sau:




Đề HSG QG môn Sinh học ngày thi thứ 2:



Đề thi HSG Quốc Gia ngày thi thứ 3 (thực hành)
Tham khảo thêm: Đề HSG QG môn SINH năm học 2018-2019
-