Chuyển đến nội dung chính

Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm phần Sinh học 11 từ các đề thi thử THPT Quốc Gia 2018 - Phần 2

Tuyển chọn câu hỏi trắc nghiệm thuộc chương trình Sinh học lớp 11 từ các đề THPT Quốc Gia 2018 tử các trường THPT phần 2.


7. Trường THPT Chuyên Biên Hòa

Câu 52: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích nghi với sự trao đổi khí?
A. Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
B. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và diện tích cơ thể (S/V) khá lớn.
C. Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
D. Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể (V/S) khá lớn.
Câu 53: Bộ phận phận tiếp nhận kích thích trong cơ thể duy trì cần bằng nội môi có chức năng:
A. Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
B. Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
C. Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng các gửi đi tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon.
D. Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể.
Câu 54: Sản phẩn của pha sáng của quá trình quang hợp gồm có:
A. ATP, NADPH và CO2
B. ATP, NADPH và O2
C. ATP và NADPH
D. ATP, NADP+ và O2
Câu 55: Ý nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở ?
A. Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
B. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa,
C. Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
D. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Câu 56: Nhóm các hoocmon kích thích ở thực vật bao gồm :
A. Giberelin, Xitokinin, Axit abxixic
B. Auxin, Giberelin, Xitokinin
C. Etilen, Axit abxixic, Xitokinin
D. Auxin, Etilen, Axit abxixic
Câu 57: Hô hấp sáng xảy ra:
A. ở thực vật C4
B. ở thực vật C4 và thực vật CAM
C. ở thực vật CAM
D. ở thực vật C3
Câu 58: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:
A. thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.
B. thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
C. thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
D. thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
Câu 59: Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nito trong khí quyển xảy ra?
A. Được cung cấp ATP
B. Có lực khử mạnh
C. Có sự tham gia của enzim nitrogenaza
D. Thực hiện trong điều kiện hiếu khí

8. Trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hòa Bình)

Câu 60: Dạ dày ngăn nào của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sai khi thức ăn đã được đưa lên khoang miệng tiêu hóa lần hai?
A. Dạ tổ ong
B. Dạ lá sách
C. Dạ múi khế
D. Dạ cỏ
Câu 61: Phần nào của hệ mạch dưới đây có huyết áp cao nhất?
A. Tiểu tĩnh mạch.
B. Tĩnh mạch chủ.
C. Tiểu động mạch.
D. Mao mạch.
Câu 62: Nguyên tố khoáng nào sau đây dóng vai trò trong việc cân bằng ion, quang phân li nước ở cơ thể thực vật.
A. kali
B. Clo
C. Sắt
D. Molipden
Câu 63: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật ?
(1) Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 là hgowpj chất ALPG.
(2) Ở thực vật C4 và thực vật CAM có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu là tế bào bao bó mạch.
(3) Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4C.
(4) Sản phẩm trong pha sáng cảu quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2.
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4

9. Trường THPT Tam Nông (Phú Thọ)

Câu 64 : Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xináp ?
A. Màng trước xinap.
B. Khe xinap.
C. Chùy xinap.
D. Màng sau xinap.
Câu 65: Loài động vật nào sau đây không có hình thức sinh sản đặc biệt là trinh sinh?
A. Mối
B. Ong mật
C. Kiến
D. Bọ xít
Câu 66: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
A. Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.
B. Qua thành động mạch và mao mạch.
C. Qua thành mao mạch.
D. Qua thành tĩnh mạch và động mạch.
Câu 67: Sản phẩm chủ yếu của pha tối tại tế bào lục lạp bao quanh bó mạch trong quá trình quang hợp ở thực vật C4 là:
A. ATP, NADPH
B. Riboluzo 1,5 di phophat và glucozo.
C. AOA và AMP.
D. Axit piruvic
Câu 68 : Giai đoạn đường phân trong quá trình hô hấp nội bào của thực vật diễn ra tại :
A. Bào tường B. Không gian giữa hai màng của ti thể
C. Chất nền ti thể
D. Màng trong ti thể
Câu 69: Theo lý thuyết thời gian rụng trứng trung bình vào ngày thứ mấy trong chu kì kinh nguyệt ở người?
A. Ngày thứ 25
B Ngày thứ 13
C. Ngày thứ 12
D. Ngày thứ 14
Câu 70: Nơi nước và các chất hòa tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
A. Tế bào lông hút.
B. Tế bào nội bì
C. Tế bào biểu bì
D. Tế bào vỏ
Câu 71: Tế bào kẽ tiết ra
A. Tinh trùng
B. FSH
C. Testôstêrôn
D. GnRH

10 Trường THPT Chuyên Thái Nguyên 

Câu 72: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
B. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
D. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Câu 73: Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
A. Nút nhĩ thất → Hai tâm nhĩ và nút xoăn nhĩ → Bó His → Mạng Pookin, làm các tâm nhĩ và tâm thất co.
B. Nút xoang nhĩ → Bó His → Hai tâm nhĩ → Nút nhĩ thất → Mạng Pookin, làm tâm nhĩ, tâm thất co.
C. Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Mạng Pookin → Bó His, làm tâm nhĩ, tâm thất co.
D. Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Bó His → Mạng Pookin, làm các tâm nhĩ, tâm thất co.
Câu 74: Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
A. Thể tích khoang miện tăng lên, áp suất khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
B. Thể tích khoang miện giảm, áp suất khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
C. Thể tích khoang miện tăng lên, áp suất khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
D. Thể tích khoang miện giảm, áp suất khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
Câu 75: Có mấy nội dung sau đây là đúng khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
(1) Pha sáng là pha oxi hóa nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP.
(2) Pha sáng là pha khử CO2 nhờ ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 ra khí quyển.
(3) Sản phẩm của pha sáng là ATP + NADPH + O2.
(4) Pha sáng xảy ra cả ngày lẫn đêm.
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2

 11. Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An 

Câu 76: Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào sau đây?
A. Ở màng tilacoit.
B. Ở chất nền của lục lạp.
C. Ở tế bào chất của tế bào rễ.
D. Ở xoang tilacoit.
Câu 77: Vi khuẩn nitrat hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây?
A. Chuyển N2 thành NH3
B. Chuyển NH4+ thành NO3-
C. Từ nitrat thành N2.
D. Chuyển chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Câu 78: Thể vàng sinh ra hoocmon?
A. Progesteron
B. LH
C. FSH
D. HCG
Câu 79 : Vai trò của ơstrogen và progesteron trong chu kì rụng trứng là
A. Duy trì sự phát triển của thể vàng
B. Kích thích trứng phát triển và rụng
C. Ức chế sự tiết ra HCG
D. Làm niêm mạc tử cung dày lên và phát triển.
Câu 80 : LH được sinh ra ở :
A. Tuyến giáp
B. Tuyến yên
C. Buồn trứng
D. Tinh hoàn
Câu 81: Khi nói về quá trình trao đổi nước của thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây dúng?
(1) Cơ quan hút nước chủ yếu là rễ
(2) Cơ quan thoát nước chủ yếu là lá
 (3) Nước được vận chuyển từ rễ lên là rồi lên thân bằng mạch gỗ
(4) Tất cả lượng nước do rễ hút được đều thoát ra ngoài qua con đường khí khổng
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 82: Khi nói về các nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Nếu thiếu nguyên tố này thì cây không hoàn thành được chu trình sống
(2) Các nguyên tố này không thể được thay thế bởi bất kì nguyên tố nào khác.
(3) Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây
(4) Các nguyên tố này phải tham gia vào cấu tạo của các chất hữu cơ đại phân tử
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 83: Khi nói về sinh sản sinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
(1) Cá thể sống độc lập vẫn có thể sinh con, các con sinh ra có bộ NST giống nhau và giống mẹ
(2) Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường biến động nhiều
(3) Tạo ra thế hệ con rất đa dạng về di truyền
(4) Không có sự kết hợp của 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2

 12. Liên trường THPT TP Vinh – Nghệ An

 Câu 84: Đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin là:
A. theo kiểu nhảy cóc từ eo ranvie này sang eo ranvie khác
B. lan truyền liên tục từ đầu này đến đầu kia của sợi thần kinh
C. tiêu tốn nhiều năng lượng
D. lan truyền với tốc độ chậm
Câu 85: Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, kết luận nào sau đây đúng?
A. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm
B. Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín
C. Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng chiều dài của cơ thể thực vật
D. Sinh trưởng thứ cấp do hoạt đông của mô phân sinh bên
Câu 86: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
A. các ion khoáng
B. các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ
C. nước
D. nước và các ion khoáng
Câu 87: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sinh sản vô tính?
A. Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong thời gian ngắn.
B. Có lợi trong điều kiện mật độ quần thể thấp
C. Tạo ra các các thể thích nghi tốt với môi trường sống luôn biến động
D. Cá thể sống độc lập, đơn lẽ vẫn có thể tạo ra con cháu
Câu 88: Hình thức hô hấp ở cá, tôm, cua là
A. bằng mang
B. bằng hệ thống ống khí
C. bằng phổi
D. qua bề mặt cơ thể
 Câu 89: Hoocmon auxin không có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thích quá trình nguyên phân và quá trình dãn dài của tế bào
B. Thúc đẩy sự ra hoa, kết trái.
C. Kích thích sự nảy mầm của hạt, của chồi
D. Kích thích ra rễ phụ

13. Trường THPT Chuyên ĐH Vinh - Nghệ An - Lần 1

Câu 90: Khi tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng
A. Co bóp đẩy máu vào động mạch chủ và động mạch phổi
B. Co dãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, oxi và nhiệt độ thích hợp
C. Co dãn nhịp nhàng với chu kỳ 0,8 giây và 75 chu kỳ trong một phút như tim bình thường
D. Co dãn tự động theo chu kỳ nhờ hệ dẫn truyền tự động
Câu 91: Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng
A. Bình chứa hạt nảy mầm có nước nên que diêm không cháy được
B. Bình chứa hạt sống thiếu O2, do hô hấp đã hút hết O2
C. Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy
D. Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt
Câu 92: Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày có chức năng giống như dạ dày của thú ăn thịt và ăn tạp ?
A. Dạ lá sách
B. Dạ múi khế
C. Dạ tổ ong
D. Dạ cỏ
Câu 93: Khi nói về dinh dưỡng nitơ ở thực vật phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Nito được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3-
B. Cây trực tiếp hấp thụ được nito hữu cơ trong xác sinh vật
C. Cây có thể hấp thụ được nito phân tử
D. Nito là thành phần cấu tạo của protein, gluxit, lipit
Câu 94: Quá trình thoát hơi nước có vai trò
A. Tạo độ mềm cho thực vật thân thảo
B. Tạo lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên
C. Giúp thải khí CO2 nhanh hơn
D. Tạo điều kiện cho chất hữu cơ vận chuyển xuống rễ cây
Câu 95: Khi nói về pha sáng trong quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. diễn ra trong chất nền của lục lạp
B. Tạo ra sản phẩm ATP, NADPH và O2
C. Cần các nguyên liệu ADP, NADPH và H2O
D. Không cần ánh sáng, diễn ra ở tilacoit
Câu 96: Hệ tuần hoàn hở có ở
A. Chim bồ câu, vịt, chó, mèo
B. Ếch đồng, ếch cây, cóc nhà, ếch ương
C. Ốc sên, trai, côn trùng, tôm
D. Cá sấu, rùa, thằn lằn, rắn

Các bạn tham khảo tiếp:  trắc nghiệm sinh học 11 trích từ các đề thi thử 2018 phần 3.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này: Các khí khổng được quan sát qua kính hiển vi Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện. Cấu tạo khí khổng Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng ( Hình a ).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Cấu trúc và chức năng nhiễm sắc thể

Nếu như ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử thì nhiếm sắc thể (NST) được xem là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. Vì ADN và NST đều có đủ tiêu chuẩn của vật chất di truyền . Để hiểu rõ hơn các bạn hãy tiếp tục xem phần trình bày của Hải về cấu trúc và chức năng của NST ngay sau đây. Đối với sinh vật nhân sơ nhiễm sắc thể (NST) chỉ là một phân tử ADN dạng vòng trần (chưa có cấu trúc NST). Cấu trúc NST ở sinh vật nhân thực thì tương đối phức tạp và trong nội dụng của bài viết này chỉ đề cập chi tiết đến cấu trúc và chức năng của NST ở sinh vật nhân chuẩn (nhân thực). Đầu tiên tôi trình bày khái quát về nhiễm sắc thể như sau: NST được cấu tạo tử chất nhiễm sắc, gồm ADN và prôtêin histôn. NST nằm trong dịch nhân của nhân tế bào. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi: hình thái, số lượng và đặc biệt là cấu trúc (trình tự sắp xếp các gen trên NST). Trong tế bào xôma lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Tập hợp các cặp NST tương đồng (trừ NST giới tính) tạo thành

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th