Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Câu hỏi trắc nghiệm chủ đề Quang Hợp Ở Thực Vật

Chia sẻ với các em học sinh một số câu hỏi trắc nghiệm ở nội dung Quang Hợp Ở Thực Vật trong các bài 8,9,10 và 11 chương sinh sinh học lớp 11 - CƠ BẢN.
Câu 1: Khi đạt đến điểm bảo hòa ánh sáng, nếu cường độ ánh sáng tiếp tục tăng thì
A. cường độ quang hợp sẽ giảm
B. cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
C. cường độ quang hợp sẽ không tăng
D. cường độ quang hợp cũng tăng theo
Câu 2: Sản phẩm đầu tiên trong quá trình cô định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất hữu cơ
A. 4 cacbon
B. 5 cacbon
C. 3 cacbon
D. 2 cacbon
Câu 3: Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra ở
A. chất nền ti thể
B. tilacôtit
C. màng trong ti thể
D. chất nền lục lạp
Câu 4: Quang hợp quyết định khoảng
A. 90-95% năng suất cây trồng
B. 5-10% năng suất cây trồng
C. 15-20% năng suất cây trồng
D. 50-55% năng suất cây trồng
Câu 5: Quang hợp không có vai trò nào sau đây:
A. cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới.
B. điều hòa thành phần khí trong sinh quyển.
C. điều hòa lượng nước trong sinh quyển.
D. cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người.
Câu 6: Để tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp người ta không sử dụng biện pháp kỹ thuật nào sau đây?
A. Tưới nước hợp lí
B. Bón phân hợp lí
C. Tuyển chọn giống có hệ số kinh tế cao
D. Trồng cây với mật độ cao
Câu 7: Phân tử ôxi (O2) được giải phóng có nguồn gốc từ
A. CO2 B. C6H12O6 C. NADP+ D. H2O
Câu 8: Ở pha tối của thực vật C4, chất nhận CO2 đầu tiên là hợp chất hữu cơ
A. 4 cacbon
B. 2 cacbon
C. 3 cacbon
D. 5 cacbon
Câu 9: Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2 đầu tiên diễn ra ở
A. tế bào mô dậu B. tế bào quanh bó mạch
C. tế bào biểu bì D. ở tế bào hình hạt đậu (tế bào bảo vệ)
Câu 10: Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối gồm có:
A. H2O và CO2 B. ATP và NADPH C. NADPH và H2O D. ATP và O2
Câu 11: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh:
A. diệp lục b
B. carôtenôit
C. diệp lục a
D. xantôphyl
Câu 12: Cho các nhận định sau:
(1) Mía là thực vật CAM
(2) Quang hợp giải phóng ra CO2
(3) Giai đoạn cố định CO2 sơ cấp (đầu tiên) ở thực vật CAM diễn ra vào ban ngày
(4) Thực vật C4 phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới
Có bao nhiêu nhận định đúng
A. 1
B. 0
C. 3
D. 2
Câu 13: Pha tối của quang hợp ở thực vật C3 diễn ra ở
A. tilacôit B. grana
C. chất nền ti thể
D. chất nền lục lạp
Câu 14: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
A. Pha tối B. Pha sáng
C. Quang phân li nước
D. Chu trình Canvin
Câu 15: Năng suất kinh tế là tổng lượng chất khô được tích lũy trong
A. trong cơ quan hút nước
B. toàn bộ cơ thể thực vật
C. thân và lá của thực vật
D. cơ quan có giá trị kinh tế
Câu 16: Xét về mặt năng lượng, quang hợp ở thực vật là quá trình
A. chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt.
B. chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
C. chuyển năng lượng hóa học thành năng lượng ATP.
D. chuyển năng lượng nhiệt thành năng lượng ATP.
Câu 17: Nhận định nào sau đầy về quá trình quang hợp ở thực vật là sai?
A. Thực vật C4 có hiệu suất thấp hơn thực vật C3
B. Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3
C. Cường độ quang hợp ở thực vật C4 cao hơn thực vật C3
D. Nhu cầu nước ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3
Câu 18: Nhóm thực vật nào sau đây phân hầu như khắp nơi trên trái đất?
A. Thực vật C3
B. Thực vật C4
C. Thực vật CAM D
. Thực vật ưa ẩm
Câu 19: Ở pha tối của thực vật C3, sản phẩn cố định CO2 đầu tiên được hình thành là hợp chất hữu cơ
A. 5 cacbon
B. 4 cacbon
C. 3 cacbon
D. 2 cacbon
Câu 20: Tại những miền ánh sáng nào sau đây thì quá trình quang hợp xảy ra hiệu quả?
A. Tím và vàng
B. Đỏ và xanh tím
C. Xanh và vàng
D. Đỏ và vàng

Nhận xét

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g