Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Giải pháp nào cho website giáo viên?

Không ít giáo viên ngày nay muốn chia sẻ thêm những bài viết, tài liệu, tổ chức các hoạt động cho học sinh qua các kênh trực tuyến (online) như mạng xã hội, blog, website hay thậm chí là hệ thống e-learning. Nhưng việc đầu tư nghiên cứu để tạo blog hay website không hề đơn giản, nó mất khá nhiều thời gian và có thể không đạt như mong muốn. Vì vậy bài viết này HQB đưa ra 3 giải pháp dành riêng cho giáo viên muốn xây dựng riêng cho mình một website hay blog theo từng nhu cầu và mục đích riêng. Cụ thể như sau:

1. Xây dựng blog toàn diện cho giáo viên

Với những giáo viên chỉ cần chia sẻ bài viết của mình với học trò và tương tác qua hệ thống phản hồi (bình luận hay comment) trên chính mỗi bài viết. Thì blog là công cụ tuyệt vời, blog hoàn toàn có thể đảm nhiệm được những yêu cầu như trình bày ở trên. Ngoài ra nó còn tiết kiệm chi phí duy trì hàng năm. 
Trang blog www.quangvanhai.net này đang sử dụng  nền tảng blog của blogspot.com (blogger.com). Qua thời gian 3 năm sử dụng tôi hoàn hài lòng với dịch vụ này của google. Thầy cô muốn tìm hiểu các xây dựng blog với nền tảng của blogspot này thì có thể tìm kiếm trên google với từ khóa "cách tạo blogspot" xem qua là có thể tạo được trong khoản thời gian 1 tuần.Tuy nhiên cần chuyên nghiệp thì có lẽ phải mất ít nhất 1 tháng hoặc hơn nữa.

Giải pháp là thầy cô có thể thuê tôi xây dựng blog với nền tảng blogspot với nhữn tính năng như:
  • Khởi tạo blog với nền tảng blogspot
  • Cài giao diện (template) miễn phí theo yêu cầu
  • Tích hợp hiển thị công thức toán vào blog với mã Latex (ví dụ như hiển thị là $\frac{8}{2}=4$ thay cho 8/2=4)
  • Tích hợp comment facebook vào blog và đồng bộ comment giữa blog và link chia sẻ lên pagefacebook.
  • Gắn tên miền (doamain) vào blogspot
  •  Và một số tính năng bổ sung theo nhu cầu
Với mức phí 2 triệu đã bao gồm hướng dẫn và tặng 1 tên miền .com hoặc .net hoặc .org thời hạng 1 năm (những nằm tiếp theo thầy cô tự gia hạng).

2. Xây dựng website trọn gói cho giáo viên và tổ chức giáo dục

Đối với thầy cô có yêu cầu cao hơn và nhiều tính năng hơn như: tạo trắc nghiệm trực tuyến, bán tài liệu dạng ebook hay tài liệu in trên giấy, tạo trang hỏi đáp chuyên nghiệp, thậm chí tạo khóa học trực tuyến thì blogspot không đáp ứng được. Theo tôi thì thầy cô nên tìm hiểu và sử dụng mã nguồn wordpress.org (để tạo và xây dựng website với wordpress thầy cô phải thuê hosting (hoặc máy chủ) và mua tên miền để cài đặt. Thầy cô có thể tìm hiểu và tự làm theo tại blog của thachphan.com. Tuy nhiên để học cách thiết kế website giáo dục chuyên nghiệp vơi wordpress thì thầy cô phải mất ít nhất 3 tháng mới có thể bắt tay vào phát triển website của mình.

Thầy cô đừng lo, tôi có thể hỗ trợ thầy côn xây dựng một website giáo dục đầy đủ các tính năng như sau:
  • Tạo trang blog với wordpress
  • Tạo trang liên hệ trong wordpress
  • Tạo trang hỏi đáp (questions & answer)
  • Tạo đề kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến
  • Đăng ký thành viên thông thường và thông qua tài khoản google và facebook
  • Trang bán tài liệu, ebook, sách (thanh toán bằng thẻ cào điện thoại).
  • Tạo khóa học trực tuyến, thu phí bằng thẻ cào (gói bổ sung, thầy cô cần thanh toán thêm để bản quyền công cụ này)
Với mức phí 9tr8 thầy cô sẽ sở hữu một website giáo dục với nền tảng wordpress kèm theo hosting và tên miền thời hạng 1 năm (những năm tiếp theo thầy cô tự gia hạng).

3. Xây dựng hệ thống e-learning cho giáo viên và trường học

Nếu như 2 giải pháp trên chưa đáp đáp ứng được yêu cầu của thầy cô, thì tôi có đưa ra giải pháp thứ 3 là xây dựng hệ thống e-learning chuyên xây dựng các khóa học trực tuyến với những tính năng nổi tạo các khóa học trực tuyến nỗi bật như:
  • Thiết kế bài học trực tuyến
  • Hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm (có thể import từ file word).
  • Tại đề kiểm tra (thi) trực tuyến với nhiều chế độ (thủ công, xáo tự động từ ngân hàng đề theo mã trận đã định nghĩa).
  • In ra giấy đề kiểm tra, có thể tổ chức kiểm tra trên lớp và trả lời vào phiếu sau đó đưa lên hệ thống tự động chấm online.
  • Tạo các diễn đàn trao đổi với học sinh.
  • Tạo phòng chát trực tuyến
  • Thanh thoán học phí bằng card điện thoại
  • Nếu yêu cầu code thêm tính năng thì sẽ tính phí thêm tương ứng.
Hệ thống e-learning này được xây dựng trên nền tảng của moodle, thầy cô có thể tự tìm hiểu và xây dựng nếu có kiến thức vững về lập trình website. Hoặc có thể thuê nhóm của tôi với mức phí 19tr6 (tặng kèm hosting và tên miền 1 năm).

Đây là dựa án về website giáo dục sẽ hỗ trợ thầy cô, tôi cùng một số thành viên khác sẽ hân hạnh được hỗ trợ thầy cô. Chúc thầy cô sớm sở hữu một website giáo dục thật chuyên nghiệm để phục vụ cho công việc của mình.

Cần tư vấn thêm, liên hệ với tôi qua số điện thoại: 0984076055!

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Sự khuếch tán, thẩm thấu và vận chuyển chủ động

Tế bào là hệ thống mở thường xuyên phải thu nhận năng lượng và vật chất từ môi trường bên ngoài cho các hoạt động sống liên tục của mình. Chức năng quan trọng nhất của tế bào là điều hòa sự qua lại của các chất giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào. Tất cả các chất di chuyển vào hoặc ra tế bào điều phải qua vật cản là màng, mà nó thực hiện chức năng chuyên biệt đó một cách có chọn lọc và định hướng. Kiểm soát việc đó được thực hiện bằng hai cách: sử dụng quá trình vận chuyển thụ động như khuếch tán, thẩm thấu và sự vận chuyển chủ động. Xem thêm: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Khả năng đi qua màng của các chất phụ thuộc vào kích thước phân tử, điện tích, độ hòa tan của các phân tử trong chất béo. 1. Khuếch tán và thẩm thấu Khuếch tán l à hiện tượng các phân tử của một chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn của chất đó. Quá trình này xảy ra không tiêu tốn năng lượng. Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào kích thước, hình dạng phân tử, điện t

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu