Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Trắc nghiệm online (trực tuyến)

Với thời đại công nghệ 4.0 thì việc dạy và học cũng cần nhìn nhận và ứng dụng những nền tảng hỗ trợ học tập trực tuyến cho giáo viên và học sinh. Nhưng chúng ta cần lựa chọn những công cụ phù hợp để áp dụng để đem lại hiệu quả cao.



Một phân hệ được ưu tiên sau hệ thống blog đơn thuần để chia sẽ, tương tác với học sinh thì một hệ thống mà giáo viên cần biết và sử dụng đó là hệ thống trắc nghiệm online. Hiện nay có nhiều nền tảng có thể giúp giáo viên (người dạy) tạo ra các bài kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến trong phạm vi bài này tôi sẽ chia sẽ 5 công cụ được nhiều giáo viên sử dụng để tạo các bài trắc nghiệm online đó là

1. Google Form

Đây là công cụ được nhiều giáo viên sử dụng, chỉ bằng cách giáo viên cung cấp đề cho học sinh qua file word, pdf,.. học sinh nhận đề làm bài và sau đó điền đáp án vào biểu mẫu của google (google form) mà giáo viên tạo ra để nộp bài.

Giáo viên sẻ nhận bài làm của học sinh và sử dụng hàm trong excell để chấm điểm và trả về cho học sinh. Nếu biết chút ít về một số mã nâng cao thì có thể tự động gửi điểm cho học sinh qua e-mail nếu không thì bước này giáo viên làm thủ công.

2. H5P

Đây là công cụ có hình thức trắc nghiệm đa dạng, từ việc tạo trắc nghiệm đơn thuần như trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng sai cho đến các loại trong nghiệm nâng cao cho các slide bài giảng và các video. Đây là loại trắc nghiệm tương tác cao nhưng có điểm yếu là khó khăn trong việc quản lí học sinh. Công cụ này nghiên về lan truyền xã hội hơn là quản lí lớp học.

3. Edmodo

Đây là công cụ không những quản lí lớp học (nhóm học) tuyệt vời dành cho giáo viên. Ngoài không gian lưu lữu có kết nối với Google Drive, Dropbox, Microsoft Dive thì còn có khả năng tạo trắc nghiệm tuyệt vời. Hệ thống giúp quản lí điểm số của từng học viên. Edmodo được xem là mạng xã hội học tập  miễn phí tốt nhất hiện nay.

4. Wordpress.org

Với wordpress bạn có thể tạo trang blog cá nhân, tạo trang bán hàng, tạo diễn đàn,... đặc biệt các bạn có thể tạo hệ thống trắc nghiệm online, hơn thế nữa các bạn có thể tạo một hệ thống học tập trực tuyến. Nếu như bạn muốn vừa muốn truyền thông các nội dung miễn phí và một số nội dung có phí thì đây là lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn.

5. Moodle

Moodle là nền tảng để tạo nên các hệ thống học tập được nhiều trường đại học, trường THPT, Các tổ chức giáo dục online cũng như nhiều cá nhân giáo viên sử dụng. Với nền tảng này các bạn có thể tạo hệ thống học tập với sự tham gia quản lí của nhiều giáo viên với nhiều khóa học khác nhau một cách linh hoạt. Tuy nhiên hệ thống này hơi khó sử dụng.

Trong 5 công cụ tạo trắc nghiệm online ở trên thì theo tôi nếu là cá nhân các bạn nên sử dụng công cụ số 3 hoặc số 4; nếu là tổ chức nên sử dụng công cụ số 5. Nếu các bạn muốn tìm hiểu và xây dựng cho các nhân, tổ chức mình một hệ thống trắc nghiệm online thì chờ đọc các bài hướng dẫn cập nhật tiếp theo. Hoặc có thể liện hệ với tôi để được tư vấn và xây dựng nhaanh trang web trắc nghiệm trực tuyến (online).

Nhận xét

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g