Chuyển đến nội dung chính

Cách pha sữa cho trẻ sơ sinh

Cách pha sữa cho trẻ sơ sinh nghe chừng tưởng đơn giản, vì quá đơn giản nên bạn không để ý từng bước cụ thể thứ tự các bước cũng như mục đích của từng bước. Khi lần đầu pha sữa cho đứa con đầu lòng của mình, bạn có thể bạn hơi lúng túng về việc pha sữa với nhiệt độ nước bao nhiêu thì vừa, lượng sữa cho mỗi lần pha, làm sạch, tiệt trùng bình sữa như thế nào, sữa pha xong có thể bảo quản trong thời gian bao lâu,...

Trong bài này HQB chia sẻ cách pha sữa cho trẻ sơ sinh có kèm theo những lời giải thích tác dụng của từng bước trong quy trình pha sữa. Để pha sữa đảm bảo theo yêu cầu bạn cần chuẩn bị sẵn: Sữa bột, bình sữa, phích nước sôi, phích nước sôi để nguội, ly, nồi tiệt trùng, chậu rửa tay, khăn lau tay,.. và những dụng cụ kèm theo tùy theo điều kiện có sẵn của từng gia đình.

Vì sao phải pha sữa đúng cách cho trẻ sơ sinh

Khi pha sữa cho trẻ sơ sinh nói riêng và trẻ em từ 0-6 tuổi nói chung, những ông bố, bà mẹ trẻ chúng ta phải lưu ý. Bởi lẽ nếu pha không đúng cách không những gây lãng phí mà còn ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của con. Ví dụ như nếu pha sữa mà không đảm bảo tiệt trùng thì trẻ dễ bị nhiễm khuẩn gây tiêu chảy,... hay pha sữa pha loãng sẽ không cung cấp đủ dưỡng chất để cho trẻ phát triển về thể chất và trí tuệ, pha quá dặc thì dễ gây táo bón và có thể quá ngọt nên trẻ sẽ không chịu bú sữa mẹ; khi pha sữa sử dụng nước quá nguội sẽ gây tiêu chảy, quá nóng sẽ làm mất dưỡng chất trong sữa, và trẻ uống nóng có thể không tốt nên vị giác và lớp men của răng,...
Pha sữa đúng cách cho trẻ sơ sinh  bố mẹ không thể không biết

Sau thời gian được làm bố, mình đã học hỏi cách pha sữa con. Lúc đầu hơi lúng túng trong cách pha nhưng qua thời gian nhiều lần mình pha sữa cho con từ sơ sinh đến bây giờ đã trở thành kỹ năng. Xin chia sẻ với các các bạn sắp được làm cha làm mẹ kinh nghiệm nhỏ về cách pha sữa cho trẻ sơ sinh. Tại sao không phải là cách pha sữa cho trẻ em mà chỉ là cho trẻ sơ sinh? Cái này thì mình đã nói ở đầu bài viết. Khi biết cách pha sữa cho trẻ mới chào đời (sơ sinh) thì hiển nhiên là biết pha sữa sau này, vì nói vận dựa trên các bước và nguyên tắc ấy, nó chỉ tùy thuộc và lượng sữa, loại sữa cụ thể mà thôi.

Các bước trong pha sữa cho trẻ sơ sinh đúng cách

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ cần thiết để pha sữa

Để pha sữa cho trẻ sơ sinh đúng cách, bố mẹ chúng ta phải chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: phích nước sôi, phíc nước sôi để nguội, nồi hấp tiệt trùng, khăn sạch lau tay, tất nhiên là có bình sữa đảm bảo an toàn với dung tích phù hợp, thìa và loại sữa phù hợp với con yêu của bạn.

Nhưng dụng cụ trên bố mẹ chúng ta dùng từ khi sơ sinh và lâu dài sau này, nên các bậc cha mẹ phải chuẩn bị chu đáo, đó cũng là cách tiết kiệm một cách khôn ngoan của các bậc cha me có con nhỏ.

Bước 2: Pha nước đủ ấm vào bình sữa

Pha nước sôi và nước sôi để nguội vào bình sữa với tỉ lệ phù hợp để điều chỉnh nhiệt độ nước ấm khoảng 40 độ C (nếu chưa quen thì có thể pha ra một bình trung gian, sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước sau đó sang qua bình sữa để pha với thể tích cần pha).

Bước 3: Cho sữa vào bình sữa đã đựng sẵn nước ấm

Cho lượng sữa (số muỗng) sữa bột cho trẻ sơ sinh vào bình sữa đựng nước ấm đã chuẩn bị ở bước 2. Sau đó vặn núm bình chặt là đậy nắp bảo vệ.

Bước 4: Lắc đều để sữa hòa tan hoàn toàn

Lắc đều bình sữa cho đến khi sữa tan hoàn toàn, tùy loại sữa dễ hay khó hòa tan mà thời gian lắc lâu hay mau. Để lắc bình sữa điều các bạn dùng 3 ngón tay (ngòn cái, ngón giữa và ngón trỏ)  để cầm và lắc bằng khủy tay. Nếu bạn nào đã từng làm thí nghiệm hóa học thì các cầm và lắc giống như lắc ống nghiệm).

Bước 4: Kiểm tra độ nóng của sữa

Sau khi lắc xong, bố mẹ nên thự lại nhiệt độ của sữa, bằng cách nhỏ vài giọt sữa từ bình lên mặt trong của cổ tay (nơi có vùng da mỏng nhất) để cảm nhận nhiệt độ của sữa hơi ấm hợn nhiệt độ của cổ tay của mình là được.

Một số sai lầm trong quá trình pha sữa cho trẻ sơ sinh

Trên nhãn của hộp sữa điều có hướng dẫn cách pha cụ thể cho từng loại sữa bột, nhưng đôi khí bố mẹ chúng ta lại pha theo kinh nghiệm cổ truyền. Ở đây là một số sai lầm mà bố mẹ hay gặp khi pha sữa cho con trẻ của mình:
  • Pha sữa trực tiếp bằng nước sôi hoặc nước nguội.
  • Lắc sữa chưa tan hoàn toàn.
  • Pha sữa quá loãng hoặc quá đặc.
  • Không tiệt trùng bình sữa và dụng cụ pha chế.
  • Không rữa và lau ráo tay trước khi pha.
  • Pha một lần và cho trẻ uống lại nhiều lần.
Trước mỗi lần pha sữa, bố mẹ điều phải tráng qua nước sôi các dụng cụ và bình pha sữa, mỗi ngày bố mẹ phải hấp tiệt trùng bình và dụng cụ pha sữa một lần để đảm bảo sức khỏe cho con của mình. Đây là bài chia sẻ của một ông bố hơn một năm pha sữa cho con. Nếu các bố hoặc mẹ phát hiện còn thiếu sót vui lòng góp ý. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c