Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Phân biệt rau sạch và rau an toàn

Rau sạchrau an toàn là đề tài được tôi, bạn và nhiều người khác cũng rất quan tâm. Khi ăn mớ rau được mua ở chợ thì, bạn biết chắc là nó không phải là rau sạch nhưng bạn phải cứ ăn. Bạn ăn rau đấy là rau mà người là dùng thuốc trừ sâu với liều cao, thuốc kích thích sinh trưởng, hay dầu nhớt,... bạn ăn vừa không đảm bảo sức khỏe vừa không ngon miệng.

Rau sạch hay rau an toàn?

Chúng ta hay nhầm lẫn giữa rau sạch và rau an toàn là một, nhưng thực tế nó khác nhau. Rau an toàn là loại rau khi trồng vẫn sử dụng các loại phân hóa học, thuốc trừ sâu,... nhưng với loại thuốc và liều lượng nằm trong giới hạng cho phép; Rau sạch là rau không dùng phân hóa học (chỉ dùng phân hữu có) và các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất. Ngoài ra thì các tiêu chuẩn về độ sạch của đất trồng và nguồn nước tưới phải sạch. Nói tóm lại là rau sạch đòi hỏi tiêu chuẩn cao hơn rau an toàn.

Vậy rau mà chúng ta trồng tại nhà, hay một số nhà sản xuất rau quảng cáo là rau sạch, thực chất nó mới đủ tiêu chuẩn của rau an toàn mà thôi. Hiện nay rau sạch thực tế chỉ có các loại rau được trồng trong nhà kính mà thôi.

Làm thế nào để có rau sạch?

Xin thưa với bạn, để có rau sạch ăn thì bạn có những cách sau:
  • Tự trồng rau sạch tại nhà bằng cách sử dụng khoảng trống ít ỏi ở trước, sau nhà hoặc sân thượng,...
  • Đến cửa hàng rau sạch gần nhất để mua.
  • Nếu bạn ở Hà Nội hoặc TPHCM thì có thể mua Rau sạch online tại trang Àđâyrồi.com
Rau - củ - quả sạch của VinEco
VinEco là công ty sản xuất rau sạch theo quy trình VietGAP thuộc tập đoàn VinGroup. Tại TPHCM và Hà Nội thì rau sạch được vận chuyển ngày trong ngày cho mỗi đơn hàng.

Lời kết: Rất mong À đây rồi chấm com, sớm mở rộng thi trường ra tất cả các tỉnh thành để mọi người có thể mua rau an sạch tiện lợi, nhanh chóng và đảm bảo chất lượng.

P/S: Vì từ rau sạch được chúng ta dùng với nghĩa rau an toàn, nên mình cũng tạm dùng vậy để cho đễ viết bài.

Nhận xét

  1. Hầu hết các sản phẩm rau sạch trên thị trường đều được gọi là rau an toàn thôi, vì đều có sử dụng thuốc bảo vệ nhưng đã đảm bảo thời gian cách ly trước khi đến tay người dùng. Tự trồng rau sạch tại nhà là giải pháp tốt nhất nếu muốn sạch hoàn toàn.

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g