Chuyển đến nội dung chính

Tuần hoàn thai nhi

Tim thai được hình thành rất sớm (tuần thứ tư) nhưng đến tuần thứ tám mới hoạt động co bóp để đẩy máu trong hệ tuần hoàn. Tuần hoàn thai nhi cơ bản giốn với tuần hoàn người lớn, tuy nhiên có những điểm khác đáng lưu ý sau: 

Về cấu tạo hệ tuần hoàn thai nhi

  • Tim thai nhi đủ tháng có 4 buồng: 2 thất và 2 nhĩ
  • Có 2 ống thông giải phẫu học giũa nửa trái và nửa phải của tuần hoàn:
  • Lỗ bầu dục ( lỗ Botal: thông giữa nhĩ P và nhĩ T)
  • Ống động mạch: thông giữa ĐMC và ĐMP
  • Hồng cầu trong máu chứa HbF (có ái lực mạnh hơn với HbA ở người lớn, đảm bảo cung cấp đủ oxi cho thai nhi)

Từ 2 ĐM hạ vị của ĐM chậu trong có 2 ĐM rốn đi theo dây rau và bánh rau, tách ra những nhánh ĐM nhỏ tới gai rau mang theo máu đen. Máu đỏ từ các mao mạch của tua rau chảy về cơ thể theo TM rốn

Chu trình tuần hoàn thai nhi

Máu sau khi trao đổi chất và ôxy từ bánh rau (máu đỏ, giàu oxy và các chất dinh dưỡng) đưa đến thai qua 2 tĩnh mạch rốn, đến tĩnh mạch chủ dưới nó sẽ pha với máu từ phần dưới cơ thể của thai nhi để đổ vào tĩnh mạch chủ rồi vào tâm nhĩ phải.
Sơ đồ tuần hoàn thai nhi

Máu đến tâm nhĩ phải một phần xuống thất phải để vào động mạch phổi, một phần qua lỗ Botal vào nhĩ trái. Từ nhĩ trái máu đi xuống thất trái, qua quai động mạch chủ rồi 1 phần được bơm vào thân cánh tay đầu và động mạch cảnh chung Trái rồi liên tiếp với động mạch chủ xuống (sau khi đã nhận máu của ống động mạch) Theo cách này, máu giàu ô xy từ bánh rau có thể tới thẳng não của thai nhi và đi nuôi cơ thể.

Phổi chưa làm việc nên hầu hết máu từ động mạch phổi sang động mạch chủ nhờ ống động mạch.

Động mạch chủ đồng thời nhận máu từ thất trái đi nuôi cơ thể, một phần qua hai động mạch rốn trở về rau thai. Như vậy máu thai nhi là máu pha trộn.

Sau khi trẻ ra đời thì các mạch máu rốn co lại. Hiện tượng thở tạo áp lực âm trong lồng ngực, như vậy sẽ hút thêm máu từ động mạch phổi vào phổi. Với các mao mạch phổi phát triển sẽ làm giảm áp lực mạch ở phổi, do đó máu ngừng đi qua ống động mạch, ống này bít lại trong 12-24 giờ sau đẻ và trở thành một dây chằng. Đôi khi ống này vẫn ở trạng thái mở trong một khoảng thời gian, đặc biệt ở những trẻ đẻ non, do đó sẽ nghe thấy tiếng thổi tim trong trường hợp này. Lỗ Botal là một lỗ van để cho máu đi từ tim phải sang tim trái. Sau khi sinh, áp lực tâm nhĩ trái tăng lên làm cho van bị bít lại. Áp lực này bít van và sau đó trong thời gian 1 tới 3 tháng sẽ hình thành một màng có tác dụng bít van vĩnh viễn. Lúc này trẻ sơ sinh bắt đầu sống với hệ tuần hoàn vĩnh viễn như người lớn.
Nguồn: chiaseykhoa.net

Nhận xét

  1. Theo toi so do chua dung. Khi mau tu tinh mach chu ve phai vao tam nhi ben phai sau do moi qua lo bau duc xang tam nhi trai. So do nhu vay nguoi doc se hieu la mau di vao tam nhi trai luon.

    Trả lờiXóa
  2. tĩnh mạch rốn có 1 thôi ở trên lại ghi 2 ( 2 động mạch 1 tĩnh mạch mà )

    Trả lờiXóa
  3. xin hỏi giữa tuần hoàn rau thai và tuần hoàn sau đẻ có điểm gì gì giống và khác nhau ?

    Trả lờiXóa
  4. em đọc trong sách có ghi : "trong bào thai áp lực nhĩ phải cao hơn nhĩ trái,khi đẻ mở tuần hoàn phổi áp lực này ngược lại, dòng máu từ trái sang phải bị chăn laị bởi 1 van phủ kín lỗ bầu dục". vậy có nghĩa là trong thai nhi máu chảy từ trái sang phải nên khi đóng van thì sẽ ngăn dòng máu từ trái sang phải? e đọc k hiểu j

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong bào thai bé không thở nên trao đổi khí từ nhau để hô hấp. Vì vậy máu nhiều oxy từ nhau đổ về tĩnh mạch rốn, qua ống tĩnh mạch, qua tĩnh mạch chủ dưới rồi về nhĩ phải. Do áp lực máu nhĩ phải lớn hơn nhĩ trái nên máu dc đẩy qua lõi bầu dục sang nhĩ trái. Sau sinh phổi có trao đổi khí nên máu về phổi nhiều hơn, rồi về nhĩ trái làm nhĩ trái tăng áp lực, đóng lỗ bầu dục lại.

      Xóa
  5. Khi bào thai do phổi không hoạt động, máu từ nhau qua ống tĩnh mạch vào tĩnh mạch chủ dưới, về nhĩ phải làm áp lực nhĩ phải cao hơn nhĩ trái. Máu sẽ tự nhĩ phải qua nhĩ trái bằng lỗ bầu dục. Sau sinh do phổi hoạt động, máu lên phổi được để trao đổi khí. Sau đó máu về nhĩ trái làm áp lực nhĩ trái cao hơn nhĩ phải. Vì vậy lỗ bầu dục ở vách liên nhĩ đóng lại (vale lỗ bầu dục mở từ nhĩ phải sang nhĩ trái)

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa của người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở A. ruột n…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lậpdạng bài tập sinh học khó. Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết.

Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n, thì ở đời con loại cá thể có k alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá thể 2 alen trội chiếm tỉ …

Xác định số thể đột biến tối đa của đột biến lệch bội

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có của loài là:
A. 21
B. 42
C. 7
D. 14
Thầy Hải ơi, thầy hướng giải chi tiết bài này giúp em bài tập trên với! Thanks.
Nguồn: Nga Ruby Cảm ơn Nga Ruby đã gửi câu hỏi rất hay đến điễn đàn: Câu hỏi của bạn thuộc đạng bài tập sinh học xác định số loại đột biến lệch bội có thể có (tối đa) của loài khi biết bộ nhiễm sắc thể (NST) của loài). Đột biến lệch bội là dạng đột biến số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng của loài, thường có các dạng:
Đối với đột biễn xảy ra ở một cặp NST gồm có: Thể một nhiễm (2n-1), thể tam nhiễm (2n+1), thể tứ nhiễm (2n+2), thể khuyết nhiễm (2n-2),...Đối với đột biến xảy ra ở hai cặp NST gồm có: Thể một nhiễm kép (2n-1-1), thể tam nhiễm kép (2n+1+1), thể tứ nhiễm kép (2n+2+2), thể khuyết nhiễm kép (2n-2-2),... Bạn cần nhớ một loài có 2n NST, đột biến lệch bội cùng loại xảy ra ở k cặp NST ($k \le n$) thì số loại thể đột biến có thể có của loài là: $C_{n}^{k}$.
Vậy…

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau:
Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$AA : 2pqAa : $q^2$aa.
Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$AA : 2pqAa, suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là:
$\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là:
Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Quá trình ngẫu phối sẽ sinh ra $F_3$…

Tìm số kiểu gen tối đa và số kiểu giao phối trong quần thể [Phần 2]

Ở phần 1, đã hướng dẫn cách tính số kiểu gen tối đa và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể đối với trường hợp 1 gen có n alennằm trên NST thường. Ở phần này sẽ hướng dẫn các em cách tìm số kiểu gen tối đa và số kiểu giao phối tối đa trong trường hợp 1 gen có n alennằm trên cặp NST giới tính (XX, XY).
Trường hợp một gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Công thức cần nhớ Một gen có n alen trên nhiễm sắc thể (NST) giới tính X không có alen tương ứng trên Y. thì tổng số kiểu gen là $\frac{n(n+1)}{2}+n$ trong đó: Ở giới XX có $\frac{n(n+1)}{2}$ kiểu gen.Ở giới XYnkiểu gen
Số kiểu giao phối có thể có về gen này là: $\frac{n(n+1)}{2}\times n$. Bài tập vận dụng1. Bệnh mù màu đỏ lục ở người do gen thuộc NST X không có alen tương ứng trên Y qui định; trong đó alen lặn m qui định bệnh còn alen trội M qui định mắt bình thường. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể về gen này là bao nhiêu? Hướng dẫn giải: Ta có n=2. Áp dụng công thức $\frac{n(n+1)}{2}+n$= $\frac{2(2+1)}{…

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Tính số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể [phần 1]

Khi biết số alen của mỗi gen và vị trí của các gen trên NST ta có thể tính được số kiểu gen đồng hợp, dị hợp và số kiểu gen tối đa của các gen đã cho cũng như số kiểu giao phối trong quần thể. Ở phần 1 ta chỉ xét trường hợp một gen có n alen nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường.
A. Công thức để giải bài tập sinh Ở một loài có bộ NST lưỡng bội, xét một gen có n alen nằm trên NST thường thì trong quần thể - Có tối đa: $\frac{n(n+1)}{2}$ .kiểu gen trong đó + n kiểu gen đồng hợp. + $\frac{n(n-1)}{2}$kiểu gen dị hợp. - Số kiểu giao phối có thể có về quần thể đó là ${{\left( \frac{n(n+1)}{2} \right)}^{2}}$(số kiểu gen ở giới đực nhân với số kiểu gen ở giới cái). B. Bài tập sinh học áp dụngBài tập 1. Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen nằm trên NST thường. Trong quần thể người tối đa số kiểu gen quy định nhóm máu là bao nhiêu? * Ta có: n=3 => thay vào công thức $\frac{n(n+1)}{2}$= $\frac{3(3+1)}{2}=6$ Bài tập 2. Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội, màu sắc cánh do một gen gồm 4 …
-