Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Bộ sách cần thiết cho ôn thi THPT Quốc Gia môn Toán

Trong thời đại thông tin bùng nổ, học sinh thời nay phải truy cập vào kho tri thức nhân loại vô tận trong thời gian ngắn nhất để đạt được hiệu quả cao nhất. Không phải tất cả học sinh đều có điều kiện đi học thêm, học kèm gia sư, mà xu hướng hiện nay các bạn hay tìm sách tự học ở nhà. Do thời gian của mỗi người là hữu hạn nên sự lựa chọn kỹ lưỡng những gì cần học và sách tham khảo là yếu tố vô cùng quan trọng.

Bước vào năm học mới, có rất nhiều bạn nhờ mình tư vấn mua sách tham khảo dành cho ôn thi đại học môn Toán phù hợp. Có nhiều bạn chia sẻ là ra hiệu sách mua đại một quyển, nhưng về đọc hiệu quả lại không cao. Từ đó các bạn mới hiểu được việc chọn sách phù hợp không dễ dàng một chút nào. Đọc sách nào mới là tốt và hiệu quả nhất, phù hợp với hướng ra đề thi môn toán hiện nay của BGD.

Trong bài viết lần này bằng kinh nghiệm đã có mình sẽ giới thiệu cho các bạn sách tham khảo ôn thi đại học môn Toán dành cho các bạn muốn ôn thi từ căn bản đến nâng cao và đầy đủ các dạng có trong đề thi THPT Quốc Gia môn TOÁN. Sau đây là một số cuốn mà bản thân mình đã dùng tự học để tự ôn thi môn TOÁN trong năm vừa qua.

1. Kiến Thức Ôn Tập và Kinh Nghiệm Làm Bài Thi Đạt Điểm 10 Môn Toán – Nguyễn Phú Khánh

Sách gồm hai quyển: quyển thượng và quyển hạ ôm trọn kiến thức cần học để ôn thi. Sách chia làm các chuyên đề lớn tương ứng với các dạng có trong đề thi đại học môn Toán. Trong mỗi chuyên đề sẽ chia thành nhiều chủ đề cụ thể hóa từng dạng bài khác nhau. Mỗi chủ đề sẽ có: tóm tắt lý thuyết, định lý, bài toán, ví dụ cùng lời giải chi tiết,… đồng thời cũng sẽ lien tục mở rộng kiến thức cho học sinh. Sau mỗi chủ đề sẽ có bài tập tự luyện (bài tập từ dễ đến khó) và hướng dẫn giải.
Quyển Thượng

Quyển Hạ

Đây cũng là 2 cuốn sách mà rất nhiều giáo viên ôn thi đại học dung tài liệu ôn thi cho học sinh của mình.

2. Cấp tốc giải 10 chuyên đề 10 điểm thi môn toán: Các dạng toán trong những kì thi tuyển sinh vào đại học hiện nay – Nguyễn Phú Khánh

Cuốn sách này cũng của tác giả Nguyễn Phú Khánh nhưng khát quát hơn, chung hơn. Sách cũng được chia theo nhiều chuyên đề ôn thi. Mỗi chuyên đề sẽ bao gồm:
- Tóm tắt các kiến thức lý thuyết cơ bản. (tránh được lý thuyết nặng nề và ít sử dụng)
- Lời giải chi tiết các dạng toán thường gặp và ví dụ minh họa (có những nhận định sâu sắc,kèm lời bình khiến cho các bạn tâm đắc hiểu sâu sắc hơn và sẽ có tư duy sáng tạo riêng của mình khi gặp những câu khó,bài toán lạ)
- Các bài tập rèn kỹ năng, có hướng dẫn chi tiết (tác giả biên soạn rất công phu và tập hợp nhiều dạng toán hay,mới mẻ, thử sức những bài toán rèn luyện tư duy,mà còn giải một cách dễ dàng những bài toán hóc búa).

Chú ý: Sách có nhiều phiên bản các bạn nên mua bản mới nhất hiện nay.

3. Hướng dẫn giải nhanh các dạng bài tập toán Đại số - Nguyễn Văn Dũng

Bộ gồm 3 cuốn tương ứng với 3 phần lớn đó là Đại số, Giải tích, Hình học.
Đại Số

Giải Tích

Hình Học
Sách được viết vô cùng chi tiết và được chia thành từng dạng một, từ dễ đến khó trong đó có những bài dành cho những bạn muốn đạt điểm 9, 10. Đặc biệt trong sách còn có chia sẻ mẹo để làm những bài tập khó dành cho ôn thi học sinh giỏi.

Sách sẽ phân thành 4 cấp độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. Rất phù hợp với đề thi phân hóa rõ ràng thí sinh như hiện nay. Các mức độ bài tập trong mỗi kỳ thi được lựa chọn theo tương ứng nhu cầu nhận thức. Mỗi học sinh khi đã nắm vững kiến thức cơ bản cần thiết nâng cao khả năng tư duy trong giải quyết vấn đề. Nhất là các kỹ năng giải nhanh các bài tập, nhằm tận dụng tối đa thời gian cho phép để hoànn thành bài thi là rất quan trọng

Trong từng chương của mỗi cuốn, đều có kiến thức trọng tâm và ví dụ minh họa cớ phân tích cụ thể. Sau đó là các dạng toán thường ra trong đề thi, bài tập tự luyện (tập hợp từ các đề thi thử môn Toán của các trường nổi tiếng, các đề thi học sinh giỏi, các diễn đàn toán học, các kỳ tuyển sinh đại học,..) và gợi ý đáp số. Đồng thời có 6 đề tự luyện giúp các học sinh tự luyện thêm.

TÓM LẠI: Mỗi cuốn sách đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, Ở đây mình chỉ giới thiệu những cuốn sách luyện thi đại học môn Toán có ưu điểm nổi trội hơn nhiều và rất xứng đáng được chọn vào Bộ sách ôn thi Đại học môn TOÁN. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích giúp cho các bạn có thêm nguồn tham khảo trược khi quyết định lựa chọn những tựa sách môn Toán để tự ôn luyện chuẩn bị tốt nhất cho kì thi THPT Quốc Gia sắp tới.
Tác giả: Phan Chí Dũng

Nhận xét

  1. thầy ơi e muốn đặt mua bộ sách này ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em vào mục liên hệ và ghi đầy đủ thông tin người nhận:
      - Họ tên:
      - Số điện thoại:
      - Địa chỉ nhận sách
      Và lưu ý (nếu có), nhà sách sẽ chuyển cho em.

      Xóa
    2. e k thấy mục liên hệ ở đâu th ạ

      Xóa
  2. sách này ôn thi theo hình thức trắc nghiệm à thầy

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Sự khuếch tán, thẩm thấu và vận chuyển chủ động

Tế bào là hệ thống mở thường xuyên phải thu nhận năng lượng và vật chất từ môi trường bên ngoài cho các hoạt động sống liên tục của mình. Chức năng quan trọng nhất của tế bào là điều hòa sự qua lại của các chất giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào. Tất cả các chất di chuyển vào hoặc ra tế bào điều phải qua vật cản là màng, mà nó thực hiện chức năng chuyên biệt đó một cách có chọn lọc và định hướng. Kiểm soát việc đó được thực hiện bằng hai cách: sử dụng quá trình vận chuyển thụ động như khuếch tán, thẩm thấu và sự vận chuyển chủ động. Xem thêm: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Khả năng đi qua màng của các chất phụ thuộc vào kích thước phân tử, điện tích, độ hòa tan của các phân tử trong chất béo. 1. Khuếch tán và thẩm thấu Khuếch tán l à hiện tượng các phân tử của một chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn của chất đó. Quá trình này xảy ra không tiêu tốn năng lượng. Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào kích thước, hình dạng phân tử, điện t

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu