Chuyển đến nội dung chính

Mua sách hay mà giá rẻ ở đâu?

Lúc đầu bản thân Hải Quảng đọc sách trước khi đi ngủ với mục đích cho dễ ngủ, thế đó nhưng dần dần đam mê sách lúc nào không biết. Vậy là mỗi lần đi nhà sách mà không có cuốn sách nào trên tay là không thể nào ra khỏi nhà sách được, trong đầu cứ sợ rằng ngày mai nhà sách sẽ đóng cửa không bằng. Ban đầu mình mua sách về chuyên ngành sinh học để phục vụ cho công việc, sau đó trong quá trình tham gia một số buổi tập huấn và đọc báo thì gnhe nói nhiều về các phương pháp học tập mà đặc biệt là phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong học tập cũng như trong giảng dạy môn sinh học và còn dùng nhiều vào các công việc khác như lập kế hoạch, quản lí gì đó nhiều lắm. Nhưng ở đây mình chỉ quan tâm đến việc sử dụng bản đồ tư duy vào công việc giảng dạy và học tập. Trớ triêu thay, đọc mãi không biết bao nhiêu tài liệu hướng dẫn sử dụng sơ đồ tư duy nhưng không tài nào sử dụng được theo đúng nghĩa của nó.

Vào một ngày tình cờ nói chuyện với người bạn là chuyên viên maketing cho một ty bện lĩnh vực viễn thông, nói rằng công ty vừa cho đi tham gia lớp tập huấn về sử dụng sơ đồ tư duy trong công việc ở Hà Nội. Vậy là đúng cái mình đang cần tìm, qua trao đổi mình có hiểu chút ít và bạn giới thiệu một số cuốn sách có thể đọc thêm để hiểu tường tận về mục đích sử dụng, cách sử dụng sơ đồ tư duy cho từng mục đích khác nhau và bây giờ đã hiểu tường tận về sử dụng sơ đồ tư duy trong từng công việc cụ thể. Trong các cuốn sách mình đã đọc theo giới thiệu thì tâm đắc nhất là những cuốn sách sau:
  1. Tôi tài giỏi bạn cũng thế - Admkhoo
  2. Bản đồ tư duy - Tony Buzan
  3. Kỹ Năng Học Tập Theo Phương Pháp Buzan
  4. Lập trình ngôn ngữ tư duy
  5. Sáu chiếc nón tư duy
  6. 8 loại hình thông minh
  7. Đắc nhân tâm 
  8. Con cái chúng ta đều giỏi
    Vào những năm 2008, 2009 tìm những cuốn sách như ở trên và những cuốn sách hay về sinh học tại một tỉnh lẻ Quảng Ngãi thật sự không dễ dàng gì, mình phải tìm mua ở các nhà sách trực tuyến trên mạng internet mới có được. Bầy giờ thì hệ thống nhà sách cũng khá nhiều, có nhiều đầu sách hay nhưng chủng loại sách vẫn không phong phú và giá sách thì chủ yếu là tính theo giá bìa. Nói tới đây chắc các bạn cũng hiểu chút ít gì về mục đích chủ yếu của bài viết này là gì rồi phải không nào? Đúng vậy ở bài này bên cạnh giới thiệu những cuốn sách hay mà các bạn trẻ không thể bỏ qua, mình cuốn hướng dẫn cho các bạn cách mua sách gía rẻ từ các nhà sách trên mạng tức là (nhà sách online). 
    Như đã nói ở trên thì dù gì nhà sách trên mạng vẫn được bán rẻ hơn so với nhà sách truyền thống, tuy nhiên nếu bạn không biệt cách thì có khi mua đắt đơn nhà sách truyền thống vì phải chịu chi phí vận chuyển và phí nhận tiền hộ khi gia sách. Vậy làm thế nào các bạn vừa có sách hay đảm bảo bản quyền và lại được giảm giá? Để được như vậy bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

    • Mua sách online từ các nhà sách uy tín để đảm bảo giao sách có bản quyền và thời gian giao sách nhanh.
    • Mua sách khi có chương trình khuyến mãi của nhà sách sẽ giúp giảm đáng kể chi phí cho những bạn thường xuyên mua sách.
    • Thanh toán tiền qua tài khoản ngân hành hoặc ví điện tử để giảm phí thu tiền hộ của nhân viên bưu điện giao sách.
    • Rủ bạn bè cùng mua chung vào một đơn sách để giảm chi phí vận chuyển. Thương thì nhà sách sẽ tính phí vận chuyển theo mỗi đơn sách nên mua nhiều cuốn cho mỗi đơn sẽ tiết kiệm đáng kể đó nha, đặc biệt khi mua đủ số tiền quy định thì nhà sách sẽ miễn phí vận chuyển.
    Bây giờ bạn đã chọn được cuốn sách mà mình cần mua, hãy vào Tiki.vn để mua sách giảm giá ngay hôm nay nhé.

    Mình cũng đang giới thiệu các đầu sách ôn thi THPT Quốc Gia môn sinh học cho học sinh lớp 12, sách bồi dưỡng HSG môn sinh cho học sinh và giáo viên. Công việc này mình làm từ tháng 11/2014 cho đến thời điểm hiện tại đã hỗ trợ cho hơn 1000 giáo viên và học sinh có những cuốn sách hay, rẻ và nhanh.  Mình nói vậy để các bạn có thêm thông tin để sớm được sở hữu những cuốn sách hay mà mỗi bạn mơ ước. Cảm ơn các bạn đã đọc hết bài viết và chúc các bạn thành công trong cuộc sống và đừng quên câu nói: Đầu tư đọc sách là đầu tư khôn ngoan nhất!

    Nhận xét

    Bài đăng phổ biến từ blog này

    Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

    Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

    Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

    Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

    Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

    Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

    Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

    Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

    Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

    Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

    Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

    Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

    Hô hấp kép ở chim

    Cơ quan hô hấp của chim bay có cấu tạo đặc biệt, gồm đường hô hấp, phổi và túi khí. Cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi cao với hoạt động bay lượn. 1. Đường hô hấp Từ khe họng dẫn đến thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau. Ở chim 2 sụn này không tham gia phát thanh vì chúng có cơ quan phát thanh riêng được gọi là minh quản (syrinx). Minh quản nằm ngay ở nơi phân khí quản thành 2 phế quản, cấu tạo nói chung giống với thanh quản. Chim có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót hoạt động rất linh hoạt nên phát ra tiếng kêu rất đặc trưng. 2. Phổi Phổi của chim nhỏ, là 1 túi xốp, ít giãn nở vì ẩn sâu vào gốc xương sườn, có vô số các vi khí quản. Phổi chim có dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn có nhiều phế nang và tiểu phế nang. 3. Túi khí Phế quản đi tới phổi tạo ra các vi khí quản, xuyên qua thành phổi tạo thành các túi đặc biệt gọi là túi khí. Ngoài các túi chính nằm ở phần bụng và phần ngực, còn có các túi nhỏ len lỏi trong nội quan. Chim c

    Pha sáng của quang hợp

    Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật (C3, C4 và CAM) đều có 2 pha là pha sáng và pha tối. Điểm khác nhau trong quang hợp ở các nhóm thực vật chủ yếu ở pha tối.  Pha sáng của quang hợp diễn ra trên màng Tilacôit của lục lạp, nó thực ra là quá trình chuyển năng lượng ánh sáng đã lược diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH cụ thể như sau: Hấp thu năng lượng ánh sáng: DL $\rightarrow $ DL* Quang phân li nước: $ 2H_2O \rightarrow 4H^+ + 4e^- + O_2$ Photphorin hóa tạo ATP:  3ADP + 3Pi $\rightarrow $ 3ATP Tổng hợp NADPH: $2NADPH + 4H^+ + 4e^- \rightarrow  2NADPH$ ATP và NADPH được tạo ra ở pha sáng sẽ tiếp tục tham gia vào pha tối để tổng hợp nên $C_6H_{12}O_6$. Tuy nhiên để tạo được 1 phân tử $C_6H_{12}O_6$ thì cần 18ATP và 12NADPH từ pha sáng. Vậy phương trình tổng quát của pha sáng: $12H_2O + 18ADP + 18Pi + 12NADP^+ \rightarrow 18ATP + 12NADPH + 6O_2$ Bài tiếp theo: Pha tối quang hợp ở thực vật C3 (chu trình Canvin)

    Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

    Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

    Bài tập liên quan đến chu kì tim

    Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m