Chuyển đến nội dung chính

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau:
Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$AA : 2pqAa : $q^2$aa.
Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$AA : 2pqAa, suy ra tần số alen ở $F_1$ là:
  • Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$
  • n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$
Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là:
$\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là:
  • Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$
  • Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$
Quá trình ngẫu phối sẽ sinh ra $F_3$ có thành phần kiểu gen là:
${{\left( \frac{1+q}{1+2q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1+q}{1+2q}\frac{q}{1+2q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+2q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_3$ là:
${{\left( \frac{1+q}{1+3q} \right)}^{2}}$AA : $\frac{2q}{1+3q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_3$ là:
  • Tần số alen a = Tần số alen a = $\frac{q}{1+3q}$
  • Tần số alen A = $\frac{1+2q}{1+3q}$
Tổng quát: Quá trình ngẫu phối thì tần số alen ở $F_n$ sẽ là:
  • Tần số alen a = Tần số alen a = $\frac{q}{1+nq}$
  • Tần số alen A = $\frac{p+(n-1)q}{1+nq}$
Ví dụ 1: Ở thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền: 0,2AA + 0,8Aa = 1. Nếu tất cả các hợp tử aa đều bị chết ở giai đoạn phôi do tác động của chọn lọc tự nhiên thì thế hệ $F_5$, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác xuất thu được cá thể Aa là bao nhiêu?

Bài giải:
  • Thế hệ xuất phát có tần số alen: a = 0,4 
  • Tần số alen ở thế hệ $F_4$ là: a = $\frac{0,4}{1+4\times 0,4}$ = 0,15 và A = 0,85
  • Quá trình ngẫu phối sẽ cho F5 có tỉ lệ kiểu gen 0,7225AA + 0,255Aa + 0,0225aa = 1
  • Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên ở $F_5$ có 0,7225AA + 0,255Aa, suy ra tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,255/0,9775 = 0,26
Vậy xác suất lấy ngẫu nhiên một cá thể có kiểu gen Aa là 26%

Ví dụ 2: Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa. Giả sử kiểu hình lặn (aa) không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ $F_3$, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất thu được một cá thể có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?

Bài giải:
  • Tần số alen ở thế hệ xuất phát là: a = 0,22
  • Tần số alen ở thế hệ $F_2$ là: a = $\frac{q}{1+2q}$ = 0,15; A = 1 - 0,15 = 0,85
  • Tỉ lệ kiểu gen ở $F_3 = 0,85^2 AA + 2.0,85.0,15Aa + 0,15^2aa = 1$
  • Tỉ lệ kiểu gen dị hợp là 2.0,85.0,15 = 0,26; tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = 1 - 0,26 = 0,74
Vậy lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở $F_3$, xác xuất thu được một cá thể có kiểu gen dị hợp là: $C^1_2\times 0,26\times 0,74$ = 0,39

Nhận xét

  1. THầy ơi,,,ở câu 2 không phải quần thể qua ngẫu phối thì cân bằng sao ạ?...tại s phải dùng tần số alen ở f2 mới tính được ạk? Dùng tần số ở thế hệ xuất phát ko đc ạk? Dòng cuối s phải nhân với 0,26 nữa ạk

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đề bài thacho quần thể NGẪU PHỐI, còn để tính thành phần kiểu gen F3 thì ta lấy giao tử ở F2 cho ngẫu phối; mà giao tử chính là tần số alen trong quần thể ngẫu phối;
      Đề cho chọn 2 cá thể trong đó có 1 cá thể dị hợp, cá thể còn lại sẽ đồng hợp; Vận dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất để tính ra kết quả!

      Xóa
  2. Trả lời
    1. Cảm ơn Nguyen Quoc Anh đã quan tâm đến những bài chia sẻ của Hải. Còn trong quá trình đọc bài nếu phát hiện sai sót hay nhầm lẫn thì Nguyen Quoc Anh nói rõ được không? Ví dụ như sai chỗ nào? Và nếu được thì công thức đúng là công thức như thế nào? Để Hải và bạn đọc khác cùng tham khảo thêm. Cảm ơn!

      Xóa
    2. có phải là chỗ " tổng quát quá trình ngẫu phối thì tần số alen ở... tần số alen A=(p+ (n-1)q)/1+nq" ko ạ.... E tưởng tần số alen A= (1+(n-1)q)/1+nq

      Xóa
  3. quảng hải xem hộ mình dạng bài di truyền quần thể này nhé

    Trả lờiXóa
  4. Thế hệ P có 0,6AA:0,3Aa:0,1aa(A-đỏ,a-trắng). các cá thể cùng màu sắc mới giao phối với nhau. xác định trắng ở F1?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này ta giao phối có chọn lọc nên ta có các phép lai như sau:
      * 0,1 (aa x aa) => F1: 0,1aa (trắng)
      * 0,9 ( 6/9AA, 3/9Aa ngẫu phối => Tần số alen A = 15/18; a = 3/18) => F1 có kiểu gen aa = $0,9(3/18)^2$ = 0,025
      Vậy kiểu gen F1 = 0,1 + 0,025 = 0,125 = 12,5%

      Xóa
    2. Cho e hỏi chỗ 0.9(6/9AA,3/9Aa) là sao ạ vs sao aa=0.9×(1/6)^2

      Xóa
  5. Chào thầy Hải, mình có vấn đề chưa hiểu ở các bước hình thành công thức. Nhờ thầy Hải xem lại và giải rõ hơn dùm mình!
    - Ở F1: Tần số alen A = 1/(1+q)
    - Sau khi ngẫu phối, thành phần kiểu gen AA ở thế hệ thứ 2 = [1/(1+q)]^2AA
    - Nhưng vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên kiểu gen AA F2 là: [1/(1+2q)]AA
    Nhờ thầy Hải giải thích rõ chỗ này ([1/(1+q)]^2 mà lại ra [1/(1+2q)]AA) dùm, vì mình thấy chỗ này có vấn đề hay tại mình hiểu chưa thấy đáo. Nhờ thầy Hải!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong bài viết mình bỏ các bước trung gian, đây là biến đỗi chi tiết cho nguyenhungphuc tham khảo:
      Tỉ lệ kiểu gen F2 theo giả thuyết là các kiểu gen đều có sức sống như nhau là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\text{AA : 2}\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}Aa:{{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}\text{aa}$
      Mà kiểu gen aa chết ở giai đoạn phôi =>
      Tần số kiểu gen thực tế ở F2:

      \[{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\text{AA : 2}\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}Aa\]
      Ta tính lại tỉ lệ: AA = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2q\frac{1}{1+q}\frac{1}{1+q}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}+2q{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}$
      = $\frac{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}\left( 1+2q \right)}$
      = $\frac{1}{1+2q}$
      Biến đổi tương tự sẽ tính được tần số kiểu gen Aa = $\frac{2q}{1+2q}$

      Xóa
    2. OK, mình hiểu rồi. Bởi vậy thấy lạ lạ, trên khác, sao xuống dưới khác. Thanks anh Hải

      Xóa
  6. thầy ơi cho e hỏi công thức tính alen ở Fn ở vd1 ấy ạ, F5 là n=5 chứ sao thầy lại tính qa n=4

    Trả lờiXóa
  7. Thầy cho em hỏi ở câu 2, vì sao tần số alen a=0,22 mà không phải 0,3 ạ? Em cảm ơn thầy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo mình do kiểu hình lặn (aa)không có khả năng sinh sản. Thế hệ xuất phát 0.5AA : 0.4Aa: 0.1aa, loại bỏ aa, bạn chia tỉ lệ lại 5/9AA: 4/9Aa rồi tính tần số alen a= 2/9 và A = 7/9. Chào bạn!

      Xóa
  8. công thức Tần số A sai thì phải.công thức tổng quát nak

    Trả lờiXóa
  9. thầy Hải ơi tại sao bước biến đổi cho nguyenhungphuc thầy biến 1/1+q thành 1 ạ (dòng cuối tính lại AA đấy thầy)

    Trả lờiXóa
  10. dạ em xin lỗi lúc đó em bị gì ấy. dạ em nhìn ra rồi

    Trả lờiXóa
  11. thầy hải ơi cho e hỏi . KG aa không có khả năng sinh sản # với bị chết chỗ nào ak

    Trả lờiXóa
  12. thầy giải thích hộ e bài này vs ak
    một quần thể giao phối ngẫu nhiên có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 30% AA 20% Aa 50%aa .
    a) tiền hành loại bỏ tất cả các cá thể cso kiểu gen aa của thế hệ xuất phát. hãy xác định thành phần kiểu gen ở F1?
    b) nếu cá thể aa không có khả năng sinh sản thì đến thế hệ F4, quần thể cso thành phần kiểu gen ntn?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em tham khảo bài giải mẫu ở trên và một số bài liên quan nhé. Câu này không quá khó đâu.

      Xóa
    2. thầy giải câu này đi ạ, helpp

      Xóa
  13. Quần thể tự phối thì công thức còn đúng không ạ

    Trả lờiXóa
  14. thầy giải chi tiết giúp em : 1 quần thể tự thụ phấn có cấu trucdi chuyền ở thế hệ f1 là:0,25AA 0,6Aa o,15aa. xác định tần số alen và tần số kiểu gen của quan thể ở thế hệ f5

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. 1. Tần số alen giống như F1; p(A) = 0,55; q(a) = 0,45
      2. Tần số kiểu gen ở f4 (sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp:
      + Aa = 0,6(1/2)^4 = 0,0375;
      + AA = 0,25 + 0,28125 = 0,53125
      + aa = 0,15 + 0,28125 = 0,43123

      Xóa
  15. Câu 12. Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau th́ì thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
    Nhờ thầy hướng dẫn chi tiết cách lấy tỷ lệ kiểu gen (AA và Aa) của P em với. Cảm ơn thầy!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em kiểm tra lại đề có phải là P: [cao, trắng] x [thấp, trắng] không nha.

      Xóa
  16. thầy ơi cho e hỏi nếu như ở bài tập 1 e ko tính tần số alen ở F4 mà áp dụng CT tính luôn tần số alen ở F5 thì có sai ko thầy?

    Trả lờiXóa
  17. thầy ơi cho e hỏi nếu như ở bài tập 1 e ko tính tần số alen ở F4 mà dùng CT tính luôn tần số ở F5 thì có sai ko thầy?

    Trả lờiXóa
  18. NHỜ MỌI NGƯỜI GIÚP ĐỠ Ạ.
    Một quần thể giao phối ngẫu nhiên, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a có thành phần kiểu gen 0,2AA: 0,6Aa: 0,2aa. Giả sử các cá thể có kiểu hình lặn đều không có khả năng sinh sản. Nếu không phát sinh đột biến mới, không có di nhập gen, các cá thể có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Ở thế hệ F5, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong quần thể là 27,75%.
    II. Ở thế hệ F5, tần số alen A bằng 17/3 tần số alen a.
    III. Trong số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ F5, tỉ lệ cá thể đồng hợp chiếm 6/23.
    IV. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F5 là 72,25%AA : 25,5%Aa : 2,25%aa.
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Trả lờiXóa
  19. NHỜ MỌI NGƯỜI GIÚP VỚI Ạ.
    Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Thế hệ F4 của quần thể này có tần số alen A là 7/8.
    II. Thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là 1/7.
    III. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F3 là 5/7AA : 2/7Aa.
    IV. Thế hệ F4 của quần thể này có tần số alen a là 1/12.
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Trả lờiXóa
  20. C^1_2 là j vậy thầy. Nó đc tính lm sao em ko hiểu

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…

Cấu trúc và chức năng của ADN

Axít Nuclêíc
- Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp.
- Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút)
- Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit I. Cấu trúc ADN  (axit dêôxiribônuclêic): 1. Thành phần cấu tạo ADN: ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N.
ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm: Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$Axit phôtphoric: $H_3PO_4$1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn  còn T, X có kích thước bé hơn. 2. Cấu trúc ADN:  ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: - 10 cặp nuclêôtit. -  Dài 34 Ăngstrôn -  Đường kính 20 Ăngstrôn. Liên kết  trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­5 của  nuclêôtit tiếp theo.Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …
-