Chuyển đến nội dung chính

Gợi ý giải chi tiết một số câu bài tập sinh học có trong đề kiểm tra học kì 1 - năm học 2014-2015 của sở GD & ĐT Quảng Ngãi

Gải chi tiết đề thi học kì 1 năm học 2014-1015 của Sở GD&ĐT Quảng Ngãi - Mã Đề 132
Câu 5: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 8; trên mỗi cặp NST đều chứa một gen có hai alen. Trong loài có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau về đột biến thể ba?
A. 81
B. 27
C. 108
D. 432
Hướng dẫn giải:
- Ta có 2n = 8 suy ra n = 4 (4 cặp NST).
- Giả sử đột biến thể ba làm cặp NST số 1 có 3 chiếc, cặp số 2,3 và 4 có 2 chiếc.
- Trên mỗi cặp NST số 2, 3, 4 đều mang 1 gen có 2 alen => số kiểu gen trên mỗi cặp NST 
= 2(2+1)/2=3.
- Trên cặp NST số 1 có 3 chiếc thì số loại kiểu gen là: 4
=> Vậy số kiểu gen có thể có tối đa trong trường hợp này là: 3.3.3.4= 108
- Số loại đột biến thể ba có thể xảy ra ở hoặc cặp NST số 1 hoặc cặp NST số 2 hoặc cặp NST số 3 hoặc NST số 4.
- Loại kiểu gen tối đa là: 108.4 = 432
Câu 7 : Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a quy định trên NST X, gen A quy định máu đông bình thường, NST Y không mang alen tương ứng. Một người phụ nữ không bị bệnh nhưng có gen gây bệnh máu khó đông, người chồng bị bệnh máu khó đông. Xác suất họ sinh con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông là :
A. 100%
B. 25%
C. 50%
D. 12,5%
Hướng dẫn giải :
- Một người phụ nữ không bị bệnh nhưng có gen gây bệnh máu khó đông => kiểu gen : $X^AX^a$.
- Người chồng bị bệnh máu khó đông => kiểu gen: $X^aY$.
Phép lai : $X^AX^a$x $X^aY$ => 1/4$X^AX^a$ : 1/4$X^aX^a$ : 1/4 $X^AY$ : 1/4 $X^aY$.
Vậy xác suất họ sinh con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông ($X^aX^a$)là: 1/4 hay 25%
Câu 10: Lai giữa bố, mẹ thuần chủng cây quả tròn với cây quả dài thu được $F_1$ đồng loạt cây quả tròn. Cho $F_1$ tự thụ phấn thu được $F_2$ xuất hiện 56,25% cây quả tròn : 43,75% cây quả dài. Biết không phát sinh đột biến mới, các loại giao tử, tổ hợp gen có sức sống như nhau. Qui luật di truyền chi phối phép lai trên là:
A. Tương tác bổ sung.
B. Tương tác cộng gộp.
C. Tương tác át chế.
D. Tương tác bổ sung hoặc át chế.
Hưỡng dẫn giải:
-$F_2$ xuất hiện 56,25% cây quả tròn : 43,75% cây quả dài <=> 9 tròn : 7 dài => tương tác bổ sung.
Câu 12: Ở một loài thực vật. Chiều cao do 3 gen không alen tác động cộng gộp, các gen di truyền phân li độc lập. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 30cm. Biết không phát sinh đột biến mới, mọi quá trình diễn ra bình thường.
Thực hiện phép lai P: AaBbdd x AaBBDd. Cho các kết luận sau:
(1) $F_1$ gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử bằng nhau.
(2) $F_1$ có kiểu gen AaBbdd chiếm 1/8.
(3) $F_1$ tỉ lệ cây có chiều cao 50cm là 1/4.
(4) $F_1$ tỉ lệ cây có chiều cao 80cm là 1/16.
Số kết luận đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn giải:
- AaBbdd dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb) giảm phân cho ra 4 loại giao tử và AaBBDd cũng dị hợp 2 cặp gen (Aa, Dd) giảm phân cho ra 4 loại giao tử => $F_1$ có số tổ hợp gen là 4.4=16.
- AaBbdd x AaBBDd thực chất là 3 phép lai một cặp tính trạng như sau:
+ Aa x Aa => $F_1$: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
+ Bb x BB => $F_1$: 1/2BB : 1/2 Bb
+ dd x Dd => $F_1$: 1/2Dd : 1/2dd
=> Tỉ lệ kiểu gen AaBbdd ở $F_1$ là: 2/4.1/2.1/2 = 1/8
- Cây $F_1$ có chiều cao 50cm (mang 2 alen trội) chiếm tỉ lệ: $\frac{C_4^1}{2^4}=1/4$
- Cây $F_1$ có chiều cao 80cm (mang 1 alen lặn) chiếm tỉ lệ: $\frac{C_4^0}{2^4}=1/16$
Vậy 4 khẳng định trên đều đúng.
Câu 13: Trong quần thể. Xét hai gen phân bố trên hai cặp NST thường khác nhau. Gen thứ nhất có 4 alen, gen thú hai có 5 alen. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
A. 20
B. 9
C. 150
D. 180
Hướng dẫn giải:
- Gen thứ nhất có 4 alen => số kiểu gen tối đa là: 4(4+1)/2=10.
- Gen thứ 2 có 5 alen => số kiểu gen tối đa là: 5(5+1)/2=15
Vậy số kiểu gen tối đa của cả hai trên trên là: 10.15=150.
Câu 14: Ở 1 loài thực vật. Tính trạng về màu sắc hoa do hai gen không alen quy định. Cho cây quả đỏ giao phấn với cây quả đỏ thu được $F_1$ có tỉ lệ 15 cây quả đỏ : 1 cây quả trắng. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây quả đỏ ở $F_1$ đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số cây quả đỏ ở $F_1$ là:
A. 1/5
B. 3/16
C. 1/16
D. 1/15
Hướng dẫn giải:
- $F_1$ có tỉ lệ 15 cây quả đỏ : 1 cây quả trắng => đây là tương tác cộng gộp.
- Tỉ kiểu gen của cho cây quả đỏ ở $F_1$: 1AABB : 1Aabb : 1aaBB : 2AaBB : 2Aabb : 4AaBb : 2AABb : 2aaBb => Tỉ lệ cây hoa đỏ đồng hợp trong tổng số cây hoa đỏ là: 3/15 = 1/5
Câu 15: Có 2 phân tử ADN điều tiến hành tái bản 7 lần liên tiếp. Số phân tử ADN con được tạo ra là:
A. 14
B. 256
C. 9
D. 128
Hướng dẫn giải:
- Ta có: $2.2^7$= 256
Câu 18: Ở một loài, gen B có 20% Ađênin và 3120 liên kết hidro. Gen có số lượng liên kết hidro giữa A với T, G với X lần lượt là:
A. 1200 liên kết và 2700 liên kết.
B. 960 liên kết và 2160 liên kết.
C. 816 liên kết và 1836 liên kết.
D. 720 liên kết và 1620 liên kết.
Hướng dẫn giải:
- Ta có: A = T = 20% => G=X=30% => A=2/3G (1).
- mà H=2A+3G = 3120 (2)
Thay (1) vào (2) => G=720 nu ; A= 480 nu.
Vậy: Liên kêt hidro giữa A với T = 2A=2.480=960; Liên kêt hidro giữa G với X = 3G=3.720=2160.
Câu 20 : Một quần thể giao phối (P) gồm 120 cá thể có kiểu gen BB, 400 cá thể có kiểu gen Bb và 480 cá thể có kiểu gen bb. Nếu gọi p là tần số alen B, gọi q là tần số alen b, thì tần số alen B, b ở thế hệ P lần lượt là:
A. p=0,36; q=0,64
B. p=0,32; q=0,68
C. p=0,12; q=0,48
D. p=0,68; q=0,32
Hướng dẫn giải:
Ta có: p(B)=$\frac{120.2 + 400}{(120+400+480).2}$= 0,32 => q(a) = 1-0,32=0,68
Câu 21 : Một quần thể khởi đầu (P) có tần số kiểu gen dị hợp (Aa) là 40%. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ $F_2$ là :
A. 0,1
B. 0,2
C. 0,3
D. 0,4
Hướng dẫn giải :
- Tần số kiểu gen dị hợp (Aa) ở quần thể khởi đầu là 40% = 0,4
- Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ $F_2$ là: $0,4\frac{1}{2^2}$=0,1
Câu 22: Cấu trúc di truyền quần thể ban đầu (P): 40%AA : 60%aa. Sau 3 thế hệ ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Cấu trúc di truyền của quần thể ($F_3$) là:
A. 0,6AA + 0,4aa = 1
B. 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
C. 0,36AA + 0,48a + 0,16aa = 1
D. 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1
Hướng dẫn giải:
- (P): 40%AA : 60%aa => p(A) = 0,4; q(a) =0,6.
- Quần thể ngẫu phối thì sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền sau 1 thế thệ.
- Cấu trúc di truyền của quần thể ($F_3$) là: $p^2AA + 2pqAa + q^2aa = 1$ => $0,4^2AA + 2.0,4.0,6qAa + 0,6^2aa = 1$ => 0,16AA + 0,48pqAa + 0,36aa = 1

Nhận xét

  1. ở 1 loài sinh vật tổng số tổ hợp các loại giao tử là 256. biết quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường cấu trúc các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau không có trao đổi chéo tìm bộ nhiễm sắc thể 2n của loài giải giúp e câu này với

    Trả lờiXóa
  2. thầy ơi,ở câu 5, ý "trên NST số 1 có 3 chiếc thì có 4 kiểu gen",thầy giảng giải giúp em chỗ này với,làm sao ra được 4 kiểu ạ,em cảm ơn thầy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Giả sử gen A có 2 alen là A và a. NST mang gen này có 3 chiếc => có các kiểu gen:
      1. AAA
      2. AAa
      3. Aaa
      4. aaa
      Vậy có tối đa 4 kiểu gen!

      Xóa
  3. Thầy ơi e có thắc mắc về câu 22 ạ!
    e đọc 1 số bài họ viết là quần thể ngẫu phối đạt cân bằng di truyền qua 2 thế hệ.
    +Thế hệ đầu là cân bằng tần số alen giữa 2 giới.
    +Thế hệ 2 là cân bằng cấu trúc di truyền quần thể.
    Thầy giải thích và phân biệt giúp em khi nào quần thể cân bằng qua 1 hay 2 thế hệ với ạ! Em cảm ơn thầy ^_^

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nếu một quần thể chưa ở trạng thái cân bằng di truyền nhưn tần số alen cũng như kiểu gen ở 2 giới bằng nhau. Thì chỉ cần qua 1 lần ngẫu phối sẽ cân bằng di truyền;
      Nếu đề cho quần thể chưa cân bằng di truyền và tần số alen cũng như tần số kiểu gen ở 2 giới khác nhau thì phải qua 2 lần ngẫu phối thì mới đạt trạng thái cân bằng. Em có thể lấy ví dụ và tính thủ công để kiểm chứng.

      Xóa
  4. Thầy ơi! Giúp em bài này với ạ:
    Một loài thực vật có bộ NST 2n=8,trên mỗi cặp NST xét 2 lôcus,mỗi lôcus có 2 alen.ở các thể đb lệch bội thể một của loài này sẽ có tối đa bao nhiêu KG khác nhau?
    A.432 B.16000 C.216 D.520
    Em cảm ơn Thầy nhiều ạ!

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học

 Sáng nay (26/6/2028) đã làm bài thi tổ hợp (Vật lí, Hóa học và Sinh học) với thời gian làm bài là 50 phút cho mỗi môn thành phần. Đề thi 2018 môn Sinh học gồm 40 câu được sắp xếp thành 4 phần theo mức năng lực (nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dung cao). Đề thi môn Sinh học 2018 được cho là khá dài và khó hơn đề thi THPT Quốc Gia 2017. 1. Đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học (Đủ 24 mã đề)  Link 1- Tải về   Link dự phòng: tải về Đề thi cập nhật sớm mã đề 201  (lưu ý: Các bạn tải đề để có bản đẹp; phần khoanh không phải là đáp án) 2. Đáp án  đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh (24 mã đề - nguồn Bộ GD&ĐT) - Tải về  3. Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia môn Sinh học 2018:   Link 1:  Tải về Link dự phòng: Tải về 4. File Word bài giải đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn SINH - Tại đây Xem thêm:  Giải chi tiết đề minh họa môn Sinh học 2018 Giải chi tết đề thi THPT Quốc Gia 2017 môn Sinh học Giải chi tiết đề thi THPT Quốc

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu