Chuyển đến nội dung chính

Gợi ý giải chi tiết một số câu bài tập sinh học có trong đề kiểm tra học kì 1 - năm học 2014-2015 của sở GD & ĐT Quảng Ngãi

Gải chi tiết đề thi học kì 1 năm học 2014-1015 của Sở GD&ĐT Quảng Ngãi - Mã Đề 132
Câu 5: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 8; trên mỗi cặp NST đều chứa một gen có hai alen. Trong loài có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau về đột biến thể ba?
A. 81
B. 27
C. 108
D. 432
Hướng dẫn giải:
- Ta có 2n = 8 suy ra n = 4 (4 cặp NST).
- Giả sử đột biến thể ba làm cặp NST số 1 có 3 chiếc, cặp số 2,3 và 4 có 2 chiếc.
- Trên mỗi cặp NST số 2, 3, 4 đều mang 1 gen có 2 alen => số kiểu gen trên mỗi cặp NST 
= 2(2+1)/2=3.
- Trên cặp NST số 1 có 3 chiếc thì số loại kiểu gen là: 4
=> Vậy số kiểu gen có thể có tối đa trong trường hợp này là: 3.3.3.4= 108
- Số loại đột biến thể ba có thể xảy ra ở hoặc cặp NST số 1 hoặc cặp NST số 2 hoặc cặp NST số 3 hoặc NST số 4.
- Loại kiểu gen tối đa là: 108.4 = 432
Câu 7 : Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a quy định trên NST X, gen A quy định máu đông bình thường, NST Y không mang alen tương ứng. Một người phụ nữ không bị bệnh nhưng có gen gây bệnh máu khó đông, người chồng bị bệnh máu khó đông. Xác suất họ sinh con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông là :
A. 100%
B. 25%
C. 50%
D. 12,5%
Hướng dẫn giải :
- Một người phụ nữ không bị bệnh nhưng có gen gây bệnh máu khó đông => kiểu gen : $X^AX^a$.
- Người chồng bị bệnh máu khó đông => kiểu gen: $X^aY$.
Phép lai : $X^AX^a$x $X^aY$ => 1/4$X^AX^a$ : 1/4$X^aX^a$ : 1/4 $X^AY$ : 1/4 $X^aY$.
Vậy xác suất họ sinh con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông ($X^aX^a$)là: 1/4 hay 25%
Câu 10: Lai giữa bố, mẹ thuần chủng cây quả tròn với cây quả dài thu được $F_1$ đồng loạt cây quả tròn. Cho $F_1$ tự thụ phấn thu được $F_2$ xuất hiện 56,25% cây quả tròn : 43,75% cây quả dài. Biết không phát sinh đột biến mới, các loại giao tử, tổ hợp gen có sức sống như nhau. Qui luật di truyền chi phối phép lai trên là:
A. Tương tác bổ sung.
B. Tương tác cộng gộp.
C. Tương tác át chế.
D. Tương tác bổ sung hoặc át chế.
Hưỡng dẫn giải:
-$F_2$ xuất hiện 56,25% cây quả tròn : 43,75% cây quả dài <=> 9 tròn : 7 dài => tương tác bổ sung.
Câu 12: Ở một loài thực vật. Chiều cao do 3 gen không alen tác động cộng gộp, các gen di truyền phân li độc lập. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 30cm. Biết không phát sinh đột biến mới, mọi quá trình diễn ra bình thường.
Thực hiện phép lai P: AaBbdd x AaBBDd. Cho các kết luận sau:
(1) $F_1$ gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử bằng nhau.
(2) $F_1$ có kiểu gen AaBbdd chiếm 1/8.
(3) $F_1$ tỉ lệ cây có chiều cao 50cm là 1/4.
(4) $F_1$ tỉ lệ cây có chiều cao 80cm là 1/16.
Số kết luận đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn giải:
- AaBbdd dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb) giảm phân cho ra 4 loại giao tử và AaBBDd cũng dị hợp 2 cặp gen (Aa, Dd) giảm phân cho ra 4 loại giao tử => $F_1$ có số tổ hợp gen là 4.4=16.
- AaBbdd x AaBBDd thực chất là 3 phép lai một cặp tính trạng như sau:
+ Aa x Aa => $F_1$: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
+ Bb x BB => $F_1$: 1/2BB : 1/2 Bb
+ dd x Dd => $F_1$: 1/2Dd : 1/2dd
=> Tỉ lệ kiểu gen AaBbdd ở $F_1$ là: 2/4.1/2.1/2 = 1/8
- Cây $F_1$ có chiều cao 50cm (mang 2 alen trội) chiếm tỉ lệ: $\frac{C_4^1}{2^4}=1/4$
- Cây $F_1$ có chiều cao 80cm (mang 1 alen lặn) chiếm tỉ lệ: $\frac{C_4^0}{2^4}=1/16$
Vậy 4 khẳng định trên đều đúng.
Câu 13: Trong quần thể. Xét hai gen phân bố trên hai cặp NST thường khác nhau. Gen thứ nhất có 4 alen, gen thú hai có 5 alen. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
A. 20
B. 9
C. 150
D. 180
Hướng dẫn giải:
- Gen thứ nhất có 4 alen => số kiểu gen tối đa là: 4(4+1)/2=10.
- Gen thứ 2 có 5 alen => số kiểu gen tối đa là: 5(5+1)/2=15
Vậy số kiểu gen tối đa của cả hai trên trên là: 10.15=150.
Câu 14: Ở 1 loài thực vật. Tính trạng về màu sắc hoa do hai gen không alen quy định. Cho cây quả đỏ giao phấn với cây quả đỏ thu được $F_1$ có tỉ lệ 15 cây quả đỏ : 1 cây quả trắng. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây quả đỏ ở $F_1$ đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số cây quả đỏ ở $F_1$ là:
A. 1/5
B. 3/16
C. 1/16
D. 1/15
Hướng dẫn giải:
- $F_1$ có tỉ lệ 15 cây quả đỏ : 1 cây quả trắng => đây là tương tác cộng gộp.
- Tỉ kiểu gen của cho cây quả đỏ ở $F_1$: 1AABB : 1Aabb : 1aaBB : 2AaBB : 2Aabb : 4AaBb : 2AABb : 2aaBb => Tỉ lệ cây hoa đỏ đồng hợp trong tổng số cây hoa đỏ là: 3/15 = 1/5
Câu 15: Có 2 phân tử ADN điều tiến hành tái bản 7 lần liên tiếp. Số phân tử ADN con được tạo ra là:
A. 14
B. 256
C. 9
D. 128
Hướng dẫn giải:
- Ta có: $2.2^7$= 256
Câu 18: Ở một loài, gen B có 20% Ađênin và 3120 liên kết hidro. Gen có số lượng liên kết hidro giữa A với T, G với X lần lượt là:
A. 1200 liên kết và 2700 liên kết.
B. 960 liên kết và 2160 liên kết.
C. 816 liên kết và 1836 liên kết.
D. 720 liên kết và 1620 liên kết.
Hướng dẫn giải:
- Ta có: A = T = 20% => G=X=30% => A=2/3G (1).
- mà H=2A+3G = 3120 (2)
Thay (1) vào (2) => G=720 nu ; A= 480 nu.
Vậy: Liên kêt hidro giữa A với T = 2A=2.480=960; Liên kêt hidro giữa G với X = 3G=3.720=2160.
Câu 20 : Một quần thể giao phối (P) gồm 120 cá thể có kiểu gen BB, 400 cá thể có kiểu gen Bb và 480 cá thể có kiểu gen bb. Nếu gọi p là tần số alen B, gọi q là tần số alen b, thì tần số alen B, b ở thế hệ P lần lượt là:
A. p=0,36; q=0,64
B. p=0,32; q=0,68
C. p=0,12; q=0,48
D. p=0,68; q=0,32
Hướng dẫn giải:
Ta có: p(B)=$\frac{120.2 + 400}{(120+400+480).2}$= 0,32 => q(a) = 1-0,32=0,68
Câu 21 : Một quần thể khởi đầu (P) có tần số kiểu gen dị hợp (Aa) là 40%. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ $F_2$ là :
A. 0,1
B. 0,2
C. 0,3
D. 0,4
Hướng dẫn giải :
- Tần số kiểu gen dị hợp (Aa) ở quần thể khởi đầu là 40% = 0,4
- Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ $F_2$ là: $0,4\frac{1}{2^2}$=0,1
Câu 22: Cấu trúc di truyền quần thể ban đầu (P): 40%AA : 60%aa. Sau 3 thế hệ ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Cấu trúc di truyền của quần thể ($F_3$) là:
A. 0,6AA + 0,4aa = 1
B. 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
C. 0,36AA + 0,48a + 0,16aa = 1
D. 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1
Hướng dẫn giải:
- (P): 40%AA : 60%aa => p(A) = 0,4; q(a) =0,6.
- Quần thể ngẫu phối thì sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền sau 1 thế thệ.
- Cấu trúc di truyền của quần thể ($F_3$) là: $p^2AA + 2pqAa + q^2aa = 1$ => $0,4^2AA + 2.0,4.0,6qAa + 0,6^2aa = 1$ => 0,16AA + 0,48pqAa + 0,36aa = 1

Nhận xét

  1. ở 1 loài sinh vật tổng số tổ hợp các loại giao tử là 256. biết quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường cấu trúc các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau không có trao đổi chéo tìm bộ nhiễm sắc thể 2n của loài giải giúp e câu này với

    Trả lờiXóa
  2. thầy ơi,ở câu 5, ý "trên NST số 1 có 3 chiếc thì có 4 kiểu gen",thầy giảng giải giúp em chỗ này với,làm sao ra được 4 kiểu ạ,em cảm ơn thầy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Giả sử gen A có 2 alen là A và a. NST mang gen này có 3 chiếc => có các kiểu gen:
      1. AAA
      2. AAa
      3. Aaa
      4. aaa
      Vậy có tối đa 4 kiểu gen!

      Xóa
  3. Thầy ơi e có thắc mắc về câu 22 ạ!
    e đọc 1 số bài họ viết là quần thể ngẫu phối đạt cân bằng di truyền qua 2 thế hệ.
    +Thế hệ đầu là cân bằng tần số alen giữa 2 giới.
    +Thế hệ 2 là cân bằng cấu trúc di truyền quần thể.
    Thầy giải thích và phân biệt giúp em khi nào quần thể cân bằng qua 1 hay 2 thế hệ với ạ! Em cảm ơn thầy ^_^

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nếu một quần thể chưa ở trạng thái cân bằng di truyền nhưn tần số alen cũng như kiểu gen ở 2 giới bằng nhau. Thì chỉ cần qua 1 lần ngẫu phối sẽ cân bằng di truyền;
      Nếu đề cho quần thể chưa cân bằng di truyền và tần số alen cũng như tần số kiểu gen ở 2 giới khác nhau thì phải qua 2 lần ngẫu phối thì mới đạt trạng thái cân bằng. Em có thể lấy ví dụ và tính thủ công để kiểm chứng.

      Xóa
  4. Thầy ơi! Giúp em bài này với ạ:
    Một loài thực vật có bộ NST 2n=8,trên mỗi cặp NST xét 2 lôcus,mỗi lôcus có 2 alen.ở các thể đb lệch bội thể một của loài này sẽ có tối đa bao nhiêu KG khác nhau?
    A.432 B.16000 C.216 D.520
    Em cảm ơn Thầy nhiều ạ!

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lậpdạng bài tập sinh học khó. Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết.

Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n, thì ở đời con loại cá thể có k alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá thể 2 alen trội chiếm tỉ …

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa của người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở A. ruột n…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau:
Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$AA : 2pqAa : $q^2$aa.
Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$AA : 2pqAa, suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là:
$\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là:
Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Quá trình ngẫu phối sẽ sinh ra $F_3$…

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi (động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp.


Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi cho chuyển độ…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

Đề thi HSG Quốc Gia môn Sinh năm học 2019-02020

Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học ngày thi thứ nhất (ngày 27/12/2019) - Kỳ thi HSG Quốc Gia năm học 2019-2020. Nội dung đề thi gồm 12 câu trong 5 trang như sau:




Đề HSG QG môn Sinh học ngày thi thứ 2:



Đề thi HSG Quốc Gia ngày thi thứ 3 (thực hành)
Tham khảo thêm: Đề HSG QG môn SINH năm học 2018-2019
-