Chuyển đến nội dung chính

TÌM KIẾM NHANH

Gợi ý giải chi tiết một số câu bài tập sinh học có trong đề kiểm tra học kì 1 - năm học 2014-2015 của sở GD & ĐT Quảng Ngãi

Gải chi tiết đề thi học kì 1 năm học 2014-1015 của Sở GD&ĐT Quảng Ngãi - Mã Đề 132
Câu 5: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 8; trên mỗi cặp NST đều chứa một gen có hai alen. Trong loài có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau về đột biến thể ba?
A. 81
B. 27
C. 108
D. 432
Hướng dẫn giải:
- Ta có 2n = 8 suy ra n = 4 (4 cặp NST).
- Giả sử đột biến thể ba làm cặp NST số 1 có 3 chiếc, cặp số 2,3 và 4 có 2 chiếc.
- Trên mỗi cặp NST số 2, 3, 4 đều mang 1 gen có 2 alen => số kiểu gen trên mỗi cặp NST 
= 2(2+1)/2=3.
- Trên cặp NST số 1 có 3 chiếc thì số loại kiểu gen là: 4
=> Vậy số kiểu gen có thể có tối đa trong trường hợp này là: 3.3.3.4= 108
- Số loại đột biến thể ba có thể xảy ra ở hoặc cặp NST số 1 hoặc cặp NST số 2 hoặc cặp NST số 3 hoặc NST số 4.
- Loại kiểu gen tối đa là: 108.4 = 432
Câu 7 : Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a quy định trên NST X, gen A quy định máu đông bình thường, NST Y không mang alen tương ứng. Một người phụ nữ không bị bệnh nhưng có gen gây bệnh máu khó đông, người chồng bị bệnh máu khó đông. Xác suất họ sinh con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông là :
A. 100%
B. 25%
C. 50%
D. 12,5%
Hướng dẫn giải :
- Một người phụ nữ không bị bệnh nhưng có gen gây bệnh máu khó đông => kiểu gen : $X^AX^a$.
- Người chồng bị bệnh máu khó đông => kiểu gen: $X^aY$.
Phép lai : $X^AX^a$x $X^aY$ => 1/4$X^AX^a$ : 1/4$X^aX^a$ : 1/4 $X^AY$ : 1/4 $X^aY$.
Vậy xác suất họ sinh con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông ($X^aX^a$)là: 1/4 hay 25%
Câu 10: Lai giữa bố, mẹ thuần chủng cây quả tròn với cây quả dài thu được $F_1$ đồng loạt cây quả tròn. Cho $F_1$ tự thụ phấn thu được $F_2$ xuất hiện 56,25% cây quả tròn : 43,75% cây quả dài. Biết không phát sinh đột biến mới, các loại giao tử, tổ hợp gen có sức sống như nhau. Qui luật di truyền chi phối phép lai trên là:
A. Tương tác bổ sung.
B. Tương tác cộng gộp.
C. Tương tác át chế.
D. Tương tác bổ sung hoặc át chế.
Hưỡng dẫn giải:
-$F_2$ xuất hiện 56,25% cây quả tròn : 43,75% cây quả dài <=> 9 tròn : 7 dài => tương tác bổ sung.
Câu 12: Ở một loài thực vật. Chiều cao do 3 gen không alen tác động cộng gộp, các gen di truyền phân li độc lập. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 30cm. Biết không phát sinh đột biến mới, mọi quá trình diễn ra bình thường.
Thực hiện phép lai P: AaBbdd x AaBBDd. Cho các kết luận sau:
(1) $F_1$ gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử bằng nhau.
(2) $F_1$ có kiểu gen AaBbdd chiếm 1/8.
(3) $F_1$ tỉ lệ cây có chiều cao 50cm là 1/4.
(4) $F_1$ tỉ lệ cây có chiều cao 80cm là 1/16.
Số kết luận đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn giải:
- AaBbdd dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb) giảm phân cho ra 4 loại giao tử và AaBBDd cũng dị hợp 2 cặp gen (Aa, Dd) giảm phân cho ra 4 loại giao tử => $F_1$ có số tổ hợp gen là 4.4=16.
- AaBbdd x AaBBDd thực chất là 3 phép lai một cặp tính trạng như sau:
+ Aa x Aa => $F_1$: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
+ Bb x BB => $F_1$: 1/2BB : 1/2 Bb
+ dd x Dd => $F_1$: 1/2Dd : 1/2dd
=> Tỉ lệ kiểu gen AaBbdd ở $F_1$ là: 2/4.1/2.1/2 = 1/8
- Cây $F_1$ có chiều cao 50cm (mang 2 alen trội) chiếm tỉ lệ: $\frac{C_4^1}{2^4}=1/4$
- Cây $F_1$ có chiều cao 80cm (mang 1 alen lặn) chiếm tỉ lệ: $\frac{C_4^0}{2^4}=1/16$
Vậy 4 khẳng định trên đều đúng.
Câu 13: Trong quần thể. Xét hai gen phân bố trên hai cặp NST thường khác nhau. Gen thứ nhất có 4 alen, gen thú hai có 5 alen. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
A. 20
B. 9
C. 150
D. 180
Hướng dẫn giải:
- Gen thứ nhất có 4 alen => số kiểu gen tối đa là: 4(4+1)/2=10.
- Gen thứ 2 có 5 alen => số kiểu gen tối đa là: 5(5+1)/2=15
Vậy số kiểu gen tối đa của cả hai trên trên là: 10.15=150.
Câu 14: Ở 1 loài thực vật. Tính trạng về màu sắc hoa do hai gen không alen quy định. Cho cây quả đỏ giao phấn với cây quả đỏ thu được $F_1$ có tỉ lệ 15 cây quả đỏ : 1 cây quả trắng. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây quả đỏ ở $F_1$ đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số cây quả đỏ ở $F_1$ là:
A. 1/5
B. 3/16
C. 1/16
D. 1/15
Hướng dẫn giải:
- $F_1$ có tỉ lệ 15 cây quả đỏ : 1 cây quả trắng => đây là tương tác cộng gộp.
- Tỉ kiểu gen của cho cây quả đỏ ở $F_1$: 1AABB : 1Aabb : 1aaBB : 2AaBB : 2Aabb : 4AaBb : 2AABb : 2aaBb => Tỉ lệ cây hoa đỏ đồng hợp trong tổng số cây hoa đỏ là: 3/15 = 1/5
Câu 15: Có 2 phân tử ADN điều tiến hành tái bản 7 lần liên tiếp. Số phân tử ADN con được tạo ra là:
A. 14
B. 256
C. 9
D. 128
Hướng dẫn giải:
- Ta có: $2.2^7$= 256
Câu 18: Ở một loài, gen B có 20% Ađênin và 3120 liên kết hidro. Gen có số lượng liên kết hidro giữa A với T, G với X lần lượt là:
A. 1200 liên kết và 2700 liên kết.
B. 960 liên kết và 2160 liên kết.
C. 816 liên kết và 1836 liên kết.
D. 720 liên kết và 1620 liên kết.
Hướng dẫn giải:
- Ta có: A = T = 20% => G=X=30% => A=2/3G (1).
- mà H=2A+3G = 3120 (2)
Thay (1) vào (2) => G=720 nu ; A= 480 nu.
Vậy: Liên kêt hidro giữa A với T = 2A=2.480=960; Liên kêt hidro giữa G với X = 3G=3.720=2160.
Câu 20 : Một quần thể giao phối (P) gồm 120 cá thể có kiểu gen BB, 400 cá thể có kiểu gen Bb và 480 cá thể có kiểu gen bb. Nếu gọi p là tần số alen B, gọi q là tần số alen b, thì tần số alen B, b ở thế hệ P lần lượt là:
A. p=0,36; q=0,64
B. p=0,32; q=0,68
C. p=0,12; q=0,48
D. p=0,68; q=0,32
Hướng dẫn giải:
Ta có: p(B)=$\frac{120.2 + 400}{(120+400+480).2}$= 0,32 => q(a) = 1-0,32=0,68
Câu 21 : Một quần thể khởi đầu (P) có tần số kiểu gen dị hợp (Aa) là 40%. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ $F_2$ là :
A. 0,1
B. 0,2
C. 0,3
D. 0,4
Hướng dẫn giải :
- Tần số kiểu gen dị hợp (Aa) ở quần thể khởi đầu là 40% = 0,4
- Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ $F_2$ là: $0,4\frac{1}{2^2}$=0,1
Câu 22: Cấu trúc di truyền quần thể ban đầu (P): 40%AA : 60%aa. Sau 3 thế hệ ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Cấu trúc di truyền của quần thể ($F_3$) là:
A. 0,6AA + 0,4aa = 1
B. 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
C. 0,36AA + 0,48a + 0,16aa = 1
D. 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1
Hướng dẫn giải:
- (P): 40%AA : 60%aa => p(A) = 0,4; q(a) =0,6.
- Quần thể ngẫu phối thì sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền sau 1 thế thệ.
- Cấu trúc di truyền của quần thể ($F_3$) là: $p^2AA + 2pqAa + q^2aa = 1$ => $0,4^2AA + 2.0,4.0,6qAa + 0,6^2aa = 1$ => 0,16AA + 0,48pqAa + 0,36aa = 1

Nhận xét

  1. ở 1 loài sinh vật tổng số tổ hợp các loại giao tử là 256. biết quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường cấu trúc các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau không có trao đổi chéo tìm bộ nhiễm sắc thể 2n của loài giải giúp e câu này với

    Trả lờiXóa
  2. thầy ơi,ở câu 5, ý "trên NST số 1 có 3 chiếc thì có 4 kiểu gen",thầy giảng giải giúp em chỗ này với,làm sao ra được 4 kiểu ạ,em cảm ơn thầy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Giả sử gen A có 2 alen là A và a. NST mang gen này có 3 chiếc => có các kiểu gen:
      1. AAA
      2. AAa
      3. Aaa
      4. aaa
      Vậy có tối đa 4 kiểu gen!

      Xóa
  3. Thầy ơi e có thắc mắc về câu 22 ạ!
    e đọc 1 số bài họ viết là quần thể ngẫu phối đạt cân bằng di truyền qua 2 thế hệ.
    +Thế hệ đầu là cân bằng tần số alen giữa 2 giới.
    +Thế hệ 2 là cân bằng cấu trúc di truyền quần thể.
    Thầy giải thích và phân biệt giúp em khi nào quần thể cân bằng qua 1 hay 2 thế hệ với ạ! Em cảm ơn thầy ^_^

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nếu một quần thể chưa ở trạng thái cân bằng di truyền nhưn tần số alen cũng như kiểu gen ở 2 giới bằng nhau. Thì chỉ cần qua 1 lần ngẫu phối sẽ cân bằng di truyền;
      Nếu đề cho quần thể chưa cân bằng di truyền và tần số alen cũng như tần số kiểu gen ở 2 giới khác nhau thì phải qua 2 lần ngẫu phối thì mới đạt trạng thái cân bằng. Em có thể lấy ví dụ và tính thủ công để kiểm chứng.

      Xóa
  4. Thầy ơi! Giúp em bài này với ạ:
    Một loài thực vật có bộ NST 2n=8,trên mỗi cặp NST xét 2 lôcus,mỗi lôcus có 2 alen.ở các thể đb lệch bội thể một của loài này sẽ có tối đa bao nhiêu KG khác nhau?
    A.432 B.16000 C.216 D.520
    Em cảm ơn Thầy nhiều ạ!

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như  ADN , ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit . Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$  (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ  $C_5H_{10}O_4$ ). Axit photphoric: $H_3PO_4$ . 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa  $H_3PO_4$  của ribônuclêôtit này với đường  $C_5H_{10}O_5$  của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN. Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng tr

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này: Các khí khổng được quan sát qua kính hiển vi Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện. Cấu tạo khí khổng Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng ( Hình a ).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu  có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 ( ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây ) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại. Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất . Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau. Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây. NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khu

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ . Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng ( ion khoáng ) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau : Thành tế bào mỏng, không thấm cutin . Chỉ có một không bào trung tâm lớn. Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh. Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp). Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng ( dinh dưỡng ) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên.  Quá tình hút

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc . Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch k

Quá trình cố định nitơ phân tử

Quá trình liên kết $N_2$ với $H_2$ để hình thành nên $NH_3$ gọi là quá trình cố định nitơ. Trong tự nhiên có hai con đường cố định nitơ phân tử thành dạng nitơ mà cây hấp thụ được là: Con đường hóa học và con đường  sinh học . Con đường hóa học cố định nitơ Nó là liên kết giữa $N_2$ với $H_2$ diễn ra theo phương thức hóa học ( phản ứng hóa học ) trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao (tia chớp sấm sét). Lượng $NH_3$ được tạo ra trong sấm sét (tia lữa điện)  theo nước mưa rơi xuống và thâm nhập vào đất để cung cấp cho cây. Tuy nhiên lượng ion khoáng nitơ được hình thành theo phương thức này không nhiều. Con đường sinh học cố định nitơ Trong tự nhiên thì lượng nitơ cung cấp cho đất từ $N_2$ thông qua con đường cô định nitơ theo phương thức sinh học lớn gấp nhiều lần so với con đường hóa học ở trên. Con đường này diễn ra ngay trong điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường nhờ vi sinh vật cố định đạm (cố định nitơ). Vi sinh vật cố định nitơ có 2 nhóm là: vi sinh vật

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A) G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thức Số lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen