Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân sơ (hay còn gọi là tế bào tiền nhân hay Prokaryotae) có kích thước nhỏ và cấu trúc đơn giản hơn nhiều so với tế bào nhân thực (Eukaryotae). Bên cạnh một số ít điểm giống nhau thì chúng có rất nhiều chi tiết không giống nhau. Chúng ta tìm hiểu thêm để thấy sự giống và khác nhau giữa chúng qua các câu hỏi bên dưới.

Câu 1: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?

Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn. Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.

Câu 2: Trình bày cấu tạo của thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi của tế bào nhân sơ?

– Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại: Gram dương và Gram âm.
– Bên dưới lớp thành tế bào là một lớp màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và prôtêin. Một số loại vi khuẩn, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…
– Ngoài ra, ở một số vi khuẩn còn có lông và roi. Lông có chức năng như những thụ thể tiếp nhận các virut hoặc có thể giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp, một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển.

Câu 3: Trình bày cấu tạo và chức năng của tế bào chất ở sinh vật nhân sơ?

– Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Tế bào chất gồm có hai thành phần chính: bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, rARN và không có màng bao bọc. Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.
– Tế bào chất của vi khuẩn không có: hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào.

Câu 4: Sự khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm?

Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

Nhận xét

  1. thầy ơi cho em hỏi vài câu lí thuyết với ạ :)
    1. Trình bày cấu tạo và chắc năng của tết bào chất và nhân tế bào vi khẩn?
    2.Trình bày những điểm khác biệt của tế bào nhân chuẩn so với tế bào nhân sơ? Trình bày cấu tạo nhân ở tế bào nhân chuẩn?
    3.Phân biệt bộ máy googi vầ cấu tạo và chức năng?
    4.giải thích cơ chế của quá trình giảm phân?
    5. Nêu nguyên liệu, tác nhân và sơ đồ phản ứng lên men lactic đồng hình,lên men rược? Các ứng dụng để muối dưa cà? Cách nấu rược tinh bột ? phân biệt hô hấp với lên men?
    Em cảm ơn nhiều ạ

    Trả lờiXóa
  2. Trả lời
    1. Tế bào nhân sơ hay còn gọi là tế bào tiền nhân (tế bào chưa có nhân thính thức. Tế bào này chưa có màng nhân, vì vậy vật chất di truyền chưa có màng nhân bao bọc. Ngoài ra thì cấu trúc của tế bào cũng há đơn giản.

      Xóa
  3. thầy ơi cho e hỏi:
    tại sao trong tế bào nhân sơ lại không có hệ thống nội màng

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Câu hỏi này khó trả lời em. Nhưng trong sinh học thì cấu tạo luôn phù hợp với chức năng. Một khi chức năng chưa cân hoặc không dùng thi nó sẽ không có. Em xem kỹ nội dung cấu tạo và chức năng của hệ thống nội màng màng để tìm câu trả lời thỏa đáng hơn nhé!

      Xóa
  4. bênh do TB nhân sơ gây ra, cách chữa và thuốc ạ?

    Trả lờiXóa
  5. thầy ơi cho e hỏi
    TB nhân sơ gây ra bệnh gì, cách chữa và thuốc ạ???

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Câu hỏi quá rộng, theo mình hiểu thì ý em đang hỏi liên quan đến vi khuản Gram âm và Gram dương. Em tìm hiểu về đặc điểm của 2 loại vi khuẩn này. Những bệnh thường gặp của 2 loại này và nguyên tắc điều trị.

      Xóa
  6. thầy ơi cho e hỏi
    phân biệt cấu tạo chức năng các thành phần ngoại vi của tế bào nhân sơ

    Trả lờiXóa
  7. thầy ơi cấu trúc bên ngoài tế bào nhân sơ là gì?Chức năng?

    Trả lờiXóa
  8. thầy ơi cho e hỏi vì sao tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản hơn tế bào nhân thực ạ???

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo tiến hóa thôi bạn, nhân sơ xuất hiện trước nhân thực nên sẽ có cấu tạo đơn giản hơn. Bên cạnh đó việc có cấu tạo đơn giản giúp tế bào nhân sơ có vòng đời ngắn, chuyển hóa nhanh sinh sản mạnh nên dù có xuất hiện tế bào nhân thực (tiến hóa hơn về cấu tạo, chức năng) thì nhân sơ vẫn không bị chọn lọc tự nhiên đào thải.

      Xóa
  9. thầy ơi cho e hỏi đặc điểm các loại ADN của tế bào nhân sơ là gì ạ

    Trả lờiXóa
  10. Thầy ơi cho em hỏi tế bào nhân sơ sinh trưởng và sinh sản nhanh đem lại ích lợi gì ạ

    Trả lờiXóa
  11. Thầy ơi cho em hỏi
    Tại sao đều là virut vi khuẩn nhưng phải dùng nhiều loại thuốc khác nhau ạ

    Trả lờiXóa
  12. Thầy cho em hỏi bào quan có mặt ở tế bào nhân là gì ạ ?

    Trả lờiXóa
  13. Thầy tế bào nhân sơ xuất hiện trước tế bào nhân thực ko thầy

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g