Chuyển đến nội dung chính

30 bài tập trắc nghiệm phần quy luật phân li độc lập

Các bài tập về Quy luật phân liphân li độc lập của Menđen thường là dạng cơ bản và nên tảng để học tiếp các quy luật di truyền khác, đặc biệt trong dạng bài tập này ngoài kiến thức sinh học cần có kiến thức toán học đặc biệt là toán về xác suất thống kê. 
Sau đây là 30 câu bài tập trắc nghiệm phần quy luật phân li độc lập, các bạn nên tìm cách tính nhanh nhất phù hợp với dạng bài thi trắc nghiệm.

* Tìm số giao tử tối đa, có thể tạo ra và tỉ lệ của một loại giao tử khi biết kiểu gen của cơ thể.

1. Cho các gen nằm trên các NST thường khác nhau, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo tối đa số loại giao tử là:
A. 1.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
2. Cơ thể có kiểu gen AABbddEeHh giảm phân bình thường tạo giao tử. Tính theo lí thuyết tỉ lệ giảo tử AbdEH được tạo ra là:
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/6
D. 1/8
3. Ở một loài thực vật cho gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; B quy định quả tròn, b quy định quả dài; D quy định thân cao, d quy định thân thấp. Các gen nằm trên các NST khác nhau và trội hoàn toàn. Một cây thân cao, hoa đỏ, quả dài dị hợp có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 2 hoặc 4.
B. 4 hoặc 8.
C. 2.
D. 6.
4.  Một cơ thể có bộ NST 2n trong đó mỗi cặp NST đều mang 1 cặp gen dị hợp. Các tế bào thuộc cá thể đó giảm phân tạo giao tử trong đó có 1 loại giao tử là abdX. Cơ thể đó có thể tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử? Biết giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo.
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 16.
5. Một tế bào sinh trứng của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo giao tử. Tỉ lệ giao tử ab được tạo ra trong quá trình đó là:
A. 100%
B. 0% hoặc 50%.
C. 0% hoặc 100%.
D. 25%.
6. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen BbDd giảm phân tạo giao tử, trong đó có 1 loại tinh trùng là Bd. Tỉ lệ giao tử bd được tạo ra trong quá trình đó là:
A. 25%.
B. 50%.
C. 0%.
D. 0 hoặc 50%.

* Xác định kiểu gen, kiểu hình; tỉ lệ các kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen đời P và các gen quy định các tính trạng phân li độc lập

7. Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Tính theo lý thuyết, phép lai Aabbdd x AaBbDD cho đời con có:
A. 6 kiểu gen, 4 kiểu hình.
B. 4 kiểu gen, 4 kiểu hình.
C. 8 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 8 kiểu gen, 4 kiểu hình.
8. Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen, kiểu hình tối đa là bao nhiêu trong các trương hợp sau:
8a. TH1: Các tính trạng trội là trội hoàn toàn:
A. 9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
B. 12 kiểu gen, 4 kiểu hình.
C. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 27 kiểu gen, 8 kiểu hình.
8b. TH2: Các tính trạng trội không hoàn toàn:
A. 9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
B. 27 kiểu gen, 27 kiểu hình.
C. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 27 kiểu gen, 8 kiểu hình.
8c. TH3: Cặp Aa trội không hoàn toàn; hai cặp Bb, Dd trội hoàn toàn:
A. 9 kiểu gen, 9 kiểu hình.
B. 12 kiểu gen, 12 kiểu hình.
C. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 27 kiểu gen, 12 kiểu hình.
9. Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:
A. 3/256.
B. 81/256.
C. 1.16.
D. 27/256.
10. Mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn; các gen phân ly độc lập. Khi thực hiện phép lai P: AaBbddEee x AaBBDdEe thu được $F_1$. Tính theo lý thuyết số dòng thuần về tất cả các cặp gen ở đời $F_1$ được tạo ra là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
11. Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội không hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình AaBbCcDd ở đời con là:
A. 3/256.
B. 81/256.
C. 1/16.
D. 27/256.
12. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho:
12b. Kiểu hình mang ba tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:
A. 27/256.
B. 9/64.
C. 27/64.
D. 81/256.
12b. Kiểu gen mang hai cặp dị hợp và hai cặp đồng hợp chiếm tỉ lệ:
A. 1/16.
B. 1.64.
C. 6/16.
D. 2/64.
13. Cho cây có kiểu gen AaBbddEe tự thụ phấn qua nhiều thế, hệ tối đa có thể tạo được bao nhiêu dòng thuần?
A. 4.
B. 8.
C. 16.
D. 12.
14. Cho mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Xét phép lai:
♂AabbDdEE x ♀AaBbDdEe thu được $F_1$.
14a. Tỉ lệ kiểu hình giống bố ở đời con là:
A. 9/32.
B. 3/16.
C. 1/8.
D. 4/9.
14b. Tỉ lệ kiểu gen giống mẹ ở đời con là:
A. 9/32.
B. 3/16.
C. 1/8.
D. 4/9.
15. Cho mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn và các gen phân li độc lập. Một cơ thể dị hợp ba cặp gen tự thụ phấn thu được:
15a. Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn ở đời con là:
A. 9/32.
B. 3/64.
C. 37/64.
D. 16/27.
15b. Tỉ lệ kiểu gen có ít nhất một cặp gen dị hợp ở đời con là:
A. 9/16.
B. 3/16.
C. 1/8.
D. 7/8.
16. Ở một loài thực vật, cho gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; gen B quy định quả tròn, b quy định quả dài; gen D quy định thân cao, d quy định thân thấp. Các gen nằm trên NST thường khác nhau và trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AaBBDd x Aabbdd thu được đời $F_1$. Lấy 2 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn $F_1$, xác suất để đồng thời cả 2 cây có kiểu gen dị hợp cả ba cặp gen là:
A. 9/16.
B. 4/9.
C. 2/3.
D. 1/9.
17. Phép lai P: AaBbCcDd x AaBbCcDd. Tính xác suất kiểu gen có 6 alen trội ở $F_1$?
A. 9/64.
B. 15/32.
C. 7/64.
D. 12/64.
18. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A. Aabb x aaBb.
B. AaBb x AaBb.
C. AaBb x Aabb.
D. AaBb x aaBb.
19. Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd với một gen quy định một tính trạng. Kết quả ít được nghiệm đúng trong thực tế là:
A. $F_1$ có 27 kiểu gen.
B. số loài gia tử P bằng 8.
C. $F_1$ có 8 kiểu hình.
D. $F_1$ có tỉ lệ kiểu gen bằng (1 : 2 : 1)2.

* Biết kiểu hình ở đời bố, mẹ hoặc kiểu hình ở đời con xác định các yếu tố như: Kiểu gen đời P, tỉ lệ kiểu gen đời con hoặc xác suất xuất hiện một kiểu hình nào đó ở đời con.

20. Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây $F_1$ với nhau, thu được $F_2$ có 125 cây mang kiểu gen aabbdd. Về lý thuyết số cây mang kiểu gen AaBbDd ở $F_2$ là:
A. 8000.
B. 1000.
C. 250.
D. 125.
21. Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt trội hoàn toàn so với a mắt lồi; B mắt xám trội hoàn toàn so với b mắt trắng. Bết gen nằm trên NST thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể có mắt lồi, màu trắng là
A. 65.
B. 130.
C. 195.
D. 260.
22. Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gen trội lặn hoàn toàn và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Trong đó alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định vỏ hạt trơn. B quy định vỏ hạt nhăn. Cho P thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn lai với hạt xanh vỏ nhăn được $F_1$ đồng loạt hạt vàng, vỏ trơn. Người ta trồng các hạt $F_1$ và tạo điều kiện để các quá trình sinh học diễn ra bình thường như trong tự nhiên. Cuối vụ khi thu hoạch được 1600 hạt đậu, tính theo lý thuyết số lượng các loại hạt là:
A. 1200 hạt vàng, trơn : 300 hạt xanh, trơn : 100 hạt xanh, nhăn.
B. 900 hạt vàng, trơn : 300 hạt xanh, trơn : 300 hạt vàng, nhăn : 100 hạt xanh, nhăn.
C. 1600 hạt vàng, trơn.
D. 1200 hạt vàng, trơn : 400 hạt xanh, nhăn.
23. Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen B quy định mũi cong, gen D quy định lông mi dài trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng, b quy định mũi thẳng, d quy định lông mi ngắn. Các gen nằm trên các NST thường khác nhau. Bố mẹ đều có tóc xoăn, mũi cong, lông mi dài sinh được đứa con có tóc thẳng, mũi thẳng, lông mi ngắn. Kiểu gen của bố và mẹ là:
A. bố AabbDd và mẹ AaBbdd.
B. bố và mẹ đều là AaBbDd.
C. bố AaBbDd và mẹ AABbDd.
D. bố AaBBDd và mẹ AABbDd.
24. Ở đậu Hà Lan, cho gen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn b quy định hoa trắng, các gen phân ly độc lập. Cho 2 cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được $F_1$ 37,5% cây thân cao, hoa đỏ : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa trắng : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Tỉ lệ kiểu gen của các cây ở đời $F_1$ là:
A. 3 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
B. 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
C. 3 : 3 : 1 : 1.
D. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
25. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen a quy định thân cao; gen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn và các gen nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Cho giao phấn giữa cây X với cây thân cao, chín sớm thu được $F_1$ có 4 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3 cây thân thấp, chín sớm : 1 cây thân thấp chín muộn : 3 cây thân cao, chín sớm : 1 cây thân cao chín muộn. Chon 2 cây $F_1$, xác suất để có 2 cây đều có kiểu gen đồng hợp là:
A. 1/16.
B. 1/4/
C. 9/16.
D. 4/9.
26. Ở 1 loài động vật, cho lai giữa hai dòng thuần chủng cánh dài, mắt đen và cánh ngắn, mắt trắng thu được $F_1$. Cho các cá thể $F_1$ giao phối thu được $F_2$ có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cánh dài, mắt đen : 3 cánh dài, mắt trắng : 3 cánh ngắn, mắt đen : 1 cánh ngắn, mắt trắng. Lấy một cá thể cánh dài, mắt đen $F_2$ giao phối với cá thể cánh ngắn, mắt trắng thu được $F_3$. Biết không xảy ra hoán vị gen với tần số 50%. Xác suất xuất hiện kiểu hình cánh ngắn, mắt trắng ở $F_3$ là:
A. 1/16.
B. 1/4.
C. 3/8.
D. 1/9.
27. Cho mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn và di truyền độc lập. Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng tương phản thu được đời con $F_1$ 100% cây quả tròn, đỏ. Cho $F_1$ tự thụ phấn thu được $F_2$ . Tỉ lệ các cây $F_2$ tự thụ phấn thu được $F_3$ chỉ có 1 kiểu hình là:
A. 1/16.
B/ 1/4.
C. 3/8.
D. 1/9.
28. Cho mỗi gen quy định một tính trạng di truyền độc lập. Lai cây hoa đỏ, đài ngã với cây hoa trắng, đài cuốn thu được $F_1$ 100% cây hoa đỏ, đài cuốn. Cho $F_1$ giao phấn thu được 3200 cây $F_2$. Tính theo lý thuyết, số cây hoa đỏ, đài ngã dị hợp ở $F_2$ là:
A. 1800.
B. 800.
C. 400.
D. 1200.
29. Ở một loài động vật, cho gen A quy định chân có, alen a quy đinh chân thấp; gen B quy định cánh đen, alen b quy định cánh xám, các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn. Cho giao phối giữa cá thể chân cao, cánh đen với chân cao, cánh xám thu được $F_1$ có tỉ lệ kiểu hình 3 con chân cao, cánh đen : 3 con chân cao, cánh xám : 1 con thân thấp, cánh đen : 1 con chân thấp, cánh xám. Cho các cá thể $F_1$ giao phối tự do thu được $F_2$ có tỉ lệ kiểu hình chân thấp, cánh xám là:
A. 1/16.
B. 3/32.
C. 3/8.
D. 9/64.
30. Một loài thực vật có kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng; gen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Cho cây hoa hồng, chín sớm tự thụ phấn thu được $F_1$ có 80 cây hoa hồng, chín muộn. Tính theo lý thuyết, số lượng cây hoa đỏ, chín sớm ở $F_1$ là:
A. 120.
B. 80.
C. 1080.
D. 900.

Nhận xét

  1. Trả lời
    1. Có chứ em, nhưng để làm rồi có gì không hiểu thì trao đổi thêm

      Xóa
  2. nếu muốn soát thỳ làm thế nào ạ thầy?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài nào giải không tin tưởng kết quả thì tìm các bài tập mẫu có lời giải để đọc sau đó quay lại giải tiếp, như thế mới vững kiến thức được em à

      Xóa
  3. Thầy ơi làm sao e có thể tải bài tập về được ạ

    Trả lờiXóa
  4. Thầy ơi làm sao e có thể tải bài tập về được ạ

    Trả lờiXóa
  5. thầy ơi có đáp án ko gửi cho e vs ạ

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học

 Sáng nay (26/6/2028) đã làm bài thi tổ hợp (Vật lí, Hóa học và Sinh học) với thời gian làm bài là 50 phút cho mỗi môn thành phần. Đề thi 2018 môn Sinh học gồm 40 câu được sắp xếp thành 4 phần theo mức năng lực (nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dung cao). Đề thi môn Sinh học 2018 được cho là khá dài và khó hơn đề thi THPT Quốc Gia 2017. 1. Đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học (Đủ 24 mã đề)  Link 1- Tải về   Link dự phòng: tải về Đề thi cập nhật sớm mã đề 201  (lưu ý: Các bạn tải đề để có bản đẹp; phần khoanh không phải là đáp án) 2. Đáp án  đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh (24 mã đề - nguồn Bộ GD&ĐT) - Tải về  3. Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia môn Sinh học 2018:   Link 1:  Tải về Link dự phòng: Tải về 4. File Word bài giải đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn SINH - Tại đây Xem thêm:  Giải chi tiết đề minh họa môn Sinh học 2018 Giải chi tết đề thi THPT Quốc Gia 2017 môn Sinh học Giải chi tiết đề thi THPT Quốc