Chuyển đến nội dung chính

30 bài tập trắc nghiệm phần quy luật phân li độc lập

Các bài tập về Quy luật phân liphân li độc lập của Menđen thường là dạng cơ bản và nên tảng để học tiếp các quy luật di truyền khác, đặc biệt trong dạng bài tập này ngoài kiến thức sinh học cần có kiến thức toán học đặc biệt là toán về xác suất thống kê. 
Sau đây là 30 câu bài tập trắc nghiệm phần quy luật phân li độc lập, các bạn nên tìm cách tính nhanh nhất phù hợp với dạng bài thi trắc nghiệm.

* Tìm số giao tử tối đa, có thể tạo ra và tỉ lệ của một loại giao tử khi biết kiểu gen của cơ thể.

1. Cho các gen nằm trên các NST thường khác nhau, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo tối đa số loại giao tử là:
A. 1.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
2. Cơ thể có kiểu gen AABbddEeHh giảm phân bình thường tạo giao tử. Tính theo lí thuyết tỉ lệ giảo tử AbdEH được tạo ra là:
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/6
D. 1/8
3. Ở một loài thực vật cho gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; B quy định quả tròn, b quy định quả dài; D quy định thân cao, d quy định thân thấp. Các gen nằm trên các NST khác nhau và trội hoàn toàn. Một cây thân cao, hoa đỏ, quả dài dị hợp có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 2 hoặc 4.
B. 4 hoặc 8.
C. 2.
D. 6.
4.  Một cơ thể có bộ NST 2n trong đó mỗi cặp NST đều mang 1 cặp gen dị hợp. Các tế bào thuộc cá thể đó giảm phân tạo giao tử trong đó có 1 loại giao tử là abdX. Cơ thể đó có thể tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử? Biết giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo.
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 16.
5. Một tế bào sinh trứng của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo giao tử. Tỉ lệ giao tử ab được tạo ra trong quá trình đó là:
A. 100%
B. 0% hoặc 50%.
C. 0% hoặc 100%.
D. 25%.
6. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen BbDd giảm phân tạo giao tử, trong đó có 1 loại tinh trùng là Bd. Tỉ lệ giao tử bd được tạo ra trong quá trình đó là:
A. 25%.
B. 50%.
C. 0%.
D. 0 hoặc 50%.

* Xác định kiểu gen, kiểu hình; tỉ lệ các kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen đời P và các gen quy định các tính trạng phân li độc lập

7. Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Tính theo lý thuyết, phép lai Aabbdd x AaBbDD cho đời con có:
A. 6 kiểu gen, 4 kiểu hình.
B. 4 kiểu gen, 4 kiểu hình.
C. 8 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 8 kiểu gen, 4 kiểu hình.
8. Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen, kiểu hình tối đa là bao nhiêu trong các trương hợp sau:
8a. TH1: Các tính trạng trội là trội hoàn toàn:
A. 9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
B. 12 kiểu gen, 4 kiểu hình.
C. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 27 kiểu gen, 8 kiểu hình.
8b. TH2: Các tính trạng trội không hoàn toàn:
A. 9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
B. 27 kiểu gen, 27 kiểu hình.
C. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 27 kiểu gen, 8 kiểu hình.
8c. TH3: Cặp Aa trội không hoàn toàn; hai cặp Bb, Dd trội hoàn toàn:
A. 9 kiểu gen, 9 kiểu hình.
B. 12 kiểu gen, 12 kiểu hình.
C. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 27 kiểu gen, 12 kiểu hình.
9. Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:
A. 3/256.
B. 81/256.
C. 1.16.
D. 27/256.
10. Mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn; các gen phân ly độc lập. Khi thực hiện phép lai P: AaBbddEee x AaBBDdEe thu được $F_1$. Tính theo lý thuyết số dòng thuần về tất cả các cặp gen ở đời $F_1$ được tạo ra là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
11. Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội không hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình AaBbCcDd ở đời con là:
A. 3/256.
B. 81/256.
C. 1/16.
D. 27/256.
12. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho:
12b. Kiểu hình mang ba tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:
A. 27/256.
B. 9/64.
C. 27/64.
D. 81/256.
12b. Kiểu gen mang hai cặp dị hợp và hai cặp đồng hợp chiếm tỉ lệ:
A. 1/16.
B. 1.64.
C. 6/16.
D. 2/64.
13. Cho cây có kiểu gen AaBbddEe tự thụ phấn qua nhiều thế, hệ tối đa có thể tạo được bao nhiêu dòng thuần?
A. 4.
B. 8.
C. 16.
D. 12.
14. Cho mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Xét phép lai:
♂AabbDdEE x ♀AaBbDdEe thu được $F_1$.
14a. Tỉ lệ kiểu hình giống bố ở đời con là:
A. 9/32.
B. 3/16.
C. 1/8.
D. 4/9.
14b. Tỉ lệ kiểu gen giống mẹ ở đời con là:
A. 9/32.
B. 3/16.
C. 1/8.
D. 4/9.
15. Cho mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn và các gen phân li độc lập. Một cơ thể dị hợp ba cặp gen tự thụ phấn thu được:
15a. Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn ở đời con là:
A. 9/32.
B. 3/64.
C. 37/64.
D. 16/27.
15b. Tỉ lệ kiểu gen có ít nhất một cặp gen dị hợp ở đời con là:
A. 9/16.
B. 3/16.
C. 1/8.
D. 7/8.
16. Ở một loài thực vật, cho gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; gen B quy định quả tròn, b quy định quả dài; gen D quy định thân cao, d quy định thân thấp. Các gen nằm trên NST thường khác nhau và trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AaBBDd x Aabbdd thu được đời $F_1$. Lấy 2 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn $F_1$, xác suất để đồng thời cả 2 cây có kiểu gen dị hợp cả ba cặp gen là:
A. 9/16.
B. 4/9.
C. 2/3.
D. 1/9.
17. Phép lai P: AaBbCcDd x AaBbCcDd. Tính xác suất kiểu gen có 6 alen trội ở $F_1$?
A. 9/64.
B. 15/32.
C. 7/64.
D. 12/64.
18. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A. Aabb x aaBb.
B. AaBb x AaBb.
C. AaBb x Aabb.
D. AaBb x aaBb.
19. Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd với một gen quy định một tính trạng. Kết quả ít được nghiệm đúng trong thực tế là:
A. $F_1$ có 27 kiểu gen.
B. số loài gia tử P bằng 8.
C. $F_1$ có 8 kiểu hình.
D. $F_1$ có tỉ lệ kiểu gen bằng (1 : 2 : 1)2.

* Biết kiểu hình ở đời bố, mẹ hoặc kiểu hình ở đời con xác định các yếu tố như: Kiểu gen đời P, tỉ lệ kiểu gen đời con hoặc xác suất xuất hiện một kiểu hình nào đó ở đời con.

20. Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây $F_1$ với nhau, thu được $F_2$ có 125 cây mang kiểu gen aabbdd. Về lý thuyết số cây mang kiểu gen AaBbDd ở $F_2$ là:
A. 8000.
B. 1000.
C. 250.
D. 125.
21. Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt trội hoàn toàn so với a mắt lồi; B mắt xám trội hoàn toàn so với b mắt trắng. Bết gen nằm trên NST thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể có mắt lồi, màu trắng là
A. 65.
B. 130.
C. 195.
D. 260.
22. Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gen trội lặn hoàn toàn và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Trong đó alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định vỏ hạt trơn. B quy định vỏ hạt nhăn. Cho P thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn lai với hạt xanh vỏ nhăn được $F_1$ đồng loạt hạt vàng, vỏ trơn. Người ta trồng các hạt $F_1$ và tạo điều kiện để các quá trình sinh học diễn ra bình thường như trong tự nhiên. Cuối vụ khi thu hoạch được 1600 hạt đậu, tính theo lý thuyết số lượng các loại hạt là:
A. 1200 hạt vàng, trơn : 300 hạt xanh, trơn : 100 hạt xanh, nhăn.
B. 900 hạt vàng, trơn : 300 hạt xanh, trơn : 300 hạt vàng, nhăn : 100 hạt xanh, nhăn.
C. 1600 hạt vàng, trơn.
D. 1200 hạt vàng, trơn : 400 hạt xanh, nhăn.
23. Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen B quy định mũi cong, gen D quy định lông mi dài trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng, b quy định mũi thẳng, d quy định lông mi ngắn. Các gen nằm trên các NST thường khác nhau. Bố mẹ đều có tóc xoăn, mũi cong, lông mi dài sinh được đứa con có tóc thẳng, mũi thẳng, lông mi ngắn. Kiểu gen của bố và mẹ là:
A. bố AabbDd và mẹ AaBbdd.
B. bố và mẹ đều là AaBbDd.
C. bố AaBbDd và mẹ AABbDd.
D. bố AaBBDd và mẹ AABbDd.
24. Ở đậu Hà Lan, cho gen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn b quy định hoa trắng, các gen phân ly độc lập. Cho 2 cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được $F_1$ 37,5% cây thân cao, hoa đỏ : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa trắng : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Tỉ lệ kiểu gen của các cây ở đời $F_1$ là:
A. 3 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
B. 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
C. 3 : 3 : 1 : 1.
D. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
25. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen a quy định thân cao; gen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn và các gen nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Cho giao phấn giữa cây X với cây thân cao, chín sớm thu được $F_1$ có 4 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3 cây thân thấp, chín sớm : 1 cây thân thấp chín muộn : 3 cây thân cao, chín sớm : 1 cây thân cao chín muộn. Chon 2 cây $F_1$, xác suất để có 2 cây đều có kiểu gen đồng hợp là:
A. 1/16.
B. 1/4/
C. 9/16.
D. 4/9.
26. Ở 1 loài động vật, cho lai giữa hai dòng thuần chủng cánh dài, mắt đen và cánh ngắn, mắt trắng thu được $F_1$. Cho các cá thể $F_1$ giao phối thu được $F_2$ có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cánh dài, mắt đen : 3 cánh dài, mắt trắng : 3 cánh ngắn, mắt đen : 1 cánh ngắn, mắt trắng. Lấy một cá thể cánh dài, mắt đen $F_2$ giao phối với cá thể cánh ngắn, mắt trắng thu được $F_3$. Biết không xảy ra hoán vị gen với tần số 50%. Xác suất xuất hiện kiểu hình cánh ngắn, mắt trắng ở $F_3$ là:
A. 1/16.
B. 1/4.
C. 3/8.
D. 1/9.
27. Cho mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn và di truyền độc lập. Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng tương phản thu được đời con $F_1$ 100% cây quả tròn, đỏ. Cho $F_1$ tự thụ phấn thu được $F_2$ . Tỉ lệ các cây $F_2$ tự thụ phấn thu được $F_3$ chỉ có 1 kiểu hình là:
A. 1/16.
B/ 1/4.
C. 3/8.
D. 1/9.
28. Cho mỗi gen quy định một tính trạng di truyền độc lập. Lai cây hoa đỏ, đài ngã với cây hoa trắng, đài cuốn thu được $F_1$ 100% cây hoa đỏ, đài cuốn. Cho $F_1$ giao phấn thu được 3200 cây $F_2$. Tính theo lý thuyết, số cây hoa đỏ, đài ngã dị hợp ở $F_2$ là:
A. 1800.
B. 800.
C. 400.
D. 1200.
29. Ở một loài động vật, cho gen A quy định chân có, alen a quy đinh chân thấp; gen B quy định cánh đen, alen b quy định cánh xám, các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn. Cho giao phối giữa cá thể chân cao, cánh đen với chân cao, cánh xám thu được $F_1$ có tỉ lệ kiểu hình 3 con chân cao, cánh đen : 3 con chân cao, cánh xám : 1 con thân thấp, cánh đen : 1 con chân thấp, cánh xám. Cho các cá thể $F_1$ giao phối tự do thu được $F_2$ có tỉ lệ kiểu hình chân thấp, cánh xám là:
A. 1/16.
B. 3/32.
C. 3/8.
D. 9/64.
30. Một loài thực vật có kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng; gen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Cho cây hoa hồng, chín sớm tự thụ phấn thu được $F_1$ có 80 cây hoa hồng, chín muộn. Tính theo lý thuyết, số lượng cây hoa đỏ, chín sớm ở $F_1$ là:
A. 120.
B. 80.
C. 1080.
D. 900.

Nhận xét

  1. Trả lời
    1. Có chứ em, nhưng để làm rồi có gì không hiểu thì trao đổi thêm

      Xóa
  2. nếu muốn soát thỳ làm thế nào ạ thầy?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài nào giải không tin tưởng kết quả thì tìm các bài tập mẫu có lời giải để đọc sau đó quay lại giải tiếp, như thế mới vững kiến thức được em à

      Xóa
  3. Thầy ơi làm sao e có thể tải bài tập về được ạ

    Trả lờiXóa
  4. Thầy ơi làm sao e có thể tải bài tập về được ạ

    Trả lờiXóa
  5. thầy ơi có đáp án ko gửi cho e vs ạ

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Hô hấp kép ở chim

Cơ quan hô hấp của chim bay có cấu tạo đặc biệt, gồm đường hô hấp, phổi và túi khí. Cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi cao với hoạt động bay lượn. 1. Đường hô hấp Từ khe họng dẫn đến thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau. Ở chim 2 sụn này không tham gia phát thanh vì chúng có cơ quan phát thanh riêng được gọi là minh quản (syrinx). Minh quản nằm ngay ở nơi phân khí quản thành 2 phế quản, cấu tạo nói chung giống với thanh quản. Chim có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót hoạt động rất linh hoạt nên phát ra tiếng kêu rất đặc trưng. 2. Phổi Phổi của chim nhỏ, là 1 túi xốp, ít giãn nở vì ẩn sâu vào gốc xương sườn, có vô số các vi khí quản. Phổi chim có dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn có nhiều phế nang và tiểu phế nang. 3. Túi khí Phế quản đi tới phổi tạo ra các vi khí quản, xuyên qua thành phổi tạo thành các túi đặc biệt gọi là túi khí. Ngoài các túi chính nằm ở phần bụng và phần ngực, còn có các túi nhỏ len lỏi trong nội quan. Chim c

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Pha sáng của quang hợp

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật (C3, C4 và CAM) đều có 2 pha là pha sáng và pha tối. Điểm khác nhau trong quang hợp ở các nhóm thực vật chủ yếu ở pha tối.  Pha sáng của quang hợp diễn ra trên màng Tilacôit của lục lạp, nó thực ra là quá trình chuyển năng lượng ánh sáng đã lược diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH cụ thể như sau: Hấp thu năng lượng ánh sáng: DL $\rightarrow $ DL* Quang phân li nước: $ 2H_2O \rightarrow 4H^+ + 4e^- + O_2$ Photphorin hóa tạo ATP:  3ADP + 3Pi $\rightarrow $ 3ATP Tổng hợp NADPH: $2NADPH + 4H^+ + 4e^- \rightarrow  2NADPH$ ATP và NADPH được tạo ra ở pha sáng sẽ tiếp tục tham gia vào pha tối để tổng hợp nên $C_6H_{12}O_6$. Tuy nhiên để tạo được 1 phân tử $C_6H_{12}O_6$ thì cần 18ATP và 12NADPH từ pha sáng. Vậy phương trình tổng quát của pha sáng: $12H_2O + 18ADP + 18Pi + 12NADP^+ \rightarrow 18ATP + 12NADPH + 6O_2$ Bài tiếp theo: Pha tối quang hợp ở thực vật C3 (chu trình Canvin)

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m