Chuyển đến nội dung chính

Tương quan giữa số lượng các loại nuclêôtit của ADN (hay gen) với số liên kết hiđrô, liên kết hóa trị:

Dựa vào cấu trúc không gian của gen (hay ADN) theo mô hình của Watson và F. Crick thì khi biết số nuclêôtit từng loại trong gen (hay ADN) ta sẽ tính được tổng số liên kết hiđrô trong gen. Còn liên kết cộng hóa trị thì có thể tính được ngay khi bạn chỉ biết tổng số nuclêôtit của gen nhưng ở đây mình đưa vào chung một mục là để các bạn có thể hiểu hơn về 2 loại liên kết cơ bản trong phân tử ADN (hay gen). Bài này mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách giải dạng bài tập sinh học về phương pháp tính tổng số liên kết hiđrô và tổng số liên kết hóa trị trong ADN (hay gen).

Cần nhớ:

Mỗi phân tử ADN (hay gen) gồm có 2 chuỗi pôlinuclêôtit , và có các liên kết hiđrô và liên kết cộng hóa trị như sau:
- Nuclêôtit loại A mạch này liên kết với nuclêôtit loại T mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại (T mạch này liên kết với A mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô).
- Nuclêôtit loại G mạch này liên kết với nuclêôtit loại X mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại (X mạch này liên kết với G mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô).
- Trong mỗi nuclêôtit (đơn phân của ADN) có một liên kết hóa trị giữa đường và gốc photphat ($H_3PO_4$).
- Giữa các nuclêôtit (các đơn phân) liên kết với nhau bằng liên cộng hóa trị để tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit.

Công thức:

Gọi Y là số liên kết cộng hóa trị trong ADN (hay gen) ta có:
- Số liên kết hóa trị nỗi giữa các nuclêôtit: Y = N-2
- Số liên kết hóa trị giữa axit và đường là: Y = 2N-2
Goi H là tổng số liên kết hiđrô của ADN (hay gen) ta có:
H = 2A + 3G = 2T + 3X = N + G = N + X

Bài tập vận dụng:


* Một gen có 300 nuclêôtit loại A và có G = 40% tổng số nuclêôtit. Sử dụng để trả lời từ câu {<1>} đến câu {<3>}.
1. Số liên kết hóa trị giữa axit và đường của gen là:
A. 2998
B. 5998
C. 5999
D. 4220
2. Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit và số liên kết hiđrô của gen lần lượt là:
A. 5998 và 3600
B. 5998 và 4200
C. 2998 và 4200
D. 3000 và 4200
3. Khối lượng của gen là:
A. 126.103 đvC
B. 9.104 đvC
C. 45.103 đvC
D. 9.105 đvC
* Tổng liên kết hiđrô và liên kết hóa trị của một gen là 6448, trong đó số liên kết hiđrô nhiều hơn liên kết hóa trị là 452 liên kết. Sử dụng dữ kiên trên để trả lời từ câu {<4>} đến câu {<5>}:
4. Gen có chiều dài là:
A. 5100 ăngstron
B. 4080 ăngstron
C. 3060 ăngstron
D. 2040 ăngstron
5. Số liên kết hidrô mỗi loại trong gen là:
A. A=T=1200; G=X=300
B. A=T=900; G=X=600
C. A=T=450; G=X=1050
D. A=T=1050; G=X=450
* Mạch đơn gen cấu trúc có 1799 liên kết hóa trị giữa axit và đường, có 2350 liên kết hidrô. Sử dụng dữ kiên trên trả lời từ câu {<6>} đến câu {<8>}:
6. Số chu kì xoắn của gen là:
A. 60
B. 90
C. 120
D. 180
7. Số nuclêôtit mỗi loại của gen:
A. A=T=550 ; G=X=350
B. A=T=1100 ; G=X=700
C. A=T=350 ; G=X=550
D. A=T=350; G=X=850
8. Chiều dài của gen là:
A. 4080 ăngstron
B. 3060 ăngstron
C. 5100 ăngstron
D. 6120 ăngstron
* Gen có 2184 liên kết hiđrô và có hiệu số nucleotit loại G với nuclêôtit khác bằng 20%. Sử dụng dữ kiến trên trả lời từ câu {<9>} đến câu {<10>}
9. Chiều dài gen là:
A. 2856 ăngstron
B. 3366 ăngstron
C. 2244 ăngstron
D. 5712 ăngstron
10. Số nucleotit từng loại là:
A. A=T=363 ; G=X=477
B. A=T=366 ; G=X=504
C. A=T=504; G=X=366
D. A=T=672 ; G=X=1008
11. Gen dài 3417 ăngstron có sô liên kết hiđrô giữa G và X bằng số liên kết hiđrô giữa A và T. Số nuclêôtit từng loại của gen là:
A. A=T=402; G=X=603
B. A=T=G=X=402
C. A=T=603 ; G=X=402
D. A=T=603 ; G=X=1809
12. Một gen chứa 3900 liên kết hiđrô và tổng hai loại nuclêôtit bằng 60%. Số nuclêôtit của gen là:
A. 3000
B. 3250
C. 1500
D. A hoặc B
Ban đầu bạn hãy giải cẩn thận những bài tập sinh học mình đã cho ở  trên, khi đã quen bạn có thể nhận dạng và giải nhanh các bài tập sinh học tương tự thuộc dạng trên. Trong quá trình giải các bài liên quan nếu gặp khó khăn hãy liên hệ ngay với mình ở khung phản hồi, mình sẽ trả lời hỗ trợ thêm các bạn.

Nhận xét

  1. thay oi...sao khong co chuyen de nao ve bai tap lien quan den protein và dich mã zậy ạk?

    Trả lờiXóa
  2. thay oi..giup e bai nay voi...
    mot RBX truot het 2/3 chieu daj của mARN mat 60s(khong tính mã ket thuc).
    thoi gjan tinh tu lúc bắt dau dịch mã den khj tổng hop duoc aa thứ 5 là 3s...quá trình dich mã 1 lan tren mARN đó có 6% tARN tham gja 10 lan; 5% tARN tham gja 6 lan; so còn laj tham gja 1 lan.tỉ le này khong tinh cho aa mở dau.
    1.tính van toc cua RBX
    2. chieu dai cua mARN
    3. thoi gjan can thiet de 1 RBX dich ma xong mot chuoi p.p
    4.so tARN tham gja dich ma?
    sao e tính cái ý cuối nó không ra. thay huong dan cho e vớj

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Dạng bài tập này không ra đề trong thời gian gần đây! Tuy nhiên khi có thời gian mình sẽ viết bài tập dạng này để các bạn tham khảo.

      Xóa
  3. Thầy ơi cho e hỏi câu 12 chọn câu gì vậy thầy

    Trả lờiXóa
  4. Thầy ơi tại sao H = 2A + 3G = 2T + 2X , vậy 3G = 2X hả thầy?
    Và N là gì ạ ?
    Em cảm ơn.

    Trả lờiXóa
  5. H=2A+3G=2A+2G+G=N+G.
    vì N=2A+2G. N là tổng số nu.

    Trả lờiXóa
  6. Thầy ơi, câu này tính sao vậy Thầy. 1 phân tử ADN có hiệu số giữa nu A với nu khác là 10%. Tính số nu mỗi loại?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Sử dụng NTBS %A + %G = 50% (1); %A - %G = 10% (2). Từ (1) và (2) sẽ tính được tỉ lệ % từng loại Nu => Từ đó sẽ tính được số lượng từng loại Nu.

      Xóa
  7. giúp em giải bài này với ạ
    2 gen đều có số liên kết H là 2760
    gen 1 có 840A
    gen 2 có 480A
    cho biết gen nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu

    Trả lờiXóa
  8. dễ mà bạn:
    gen1:2A+3G=2760 mà A=840-->G=360 nên N=2A+2G=2400(nu)
    -->>L=N/2*3.4=4080(A*)
    gen2:2A+3G=2760 mà A=480-->G=600 nên N=2A+2G=2160(nu)
    -->>L=N/2*3.4=3672(A*)
    ===>gen1 dài hơn gen 2

    Trả lờiXóa
  9. Giai dum em bai tap nay duoc khong a?
    Mot phan tu ADN mach kep co so nu loai G chiem 20% va co 3600 adenin. Tong lien ket hidro cua ADN

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Sử dụng nguyên tắc bổ sung (NTBS): %A + %G = 50%; dữ liệu đề ra A = 3600 => Tính được A = T= ? và G = X =?. Từ đó dùng công thức tính liên kết hidro: H = 2A + 3G =?.

      Xóa
  10. Thầy ơi, thầy giải giúp em bài tập nai với ạ.
    thế hệ xuất phat của một quần thể tự phối có kiểu gen là 0,1AABB:0,2Aabb:0,4AaBB:0,3aaBB. theo lý thuyết tỉ tính lệ KG ở thế hệ F3 ?em cam on thay a.

    Trả lờiXóa
  11. thay ơi, gúp e giải bài này với a.e thấy có bạn hỏi thầy rồi nhưng e mong thầy giải chi tiết giúp e vơi
    đề thi hs giỏi e vừa thi xong mà câu này e chưa làm đc
    gen B có tỉ lệ A/G = 1/2, đột biến thành gen b. gen b ngắn hơn geb B 3,4 angtrong nhưng lk hidro 2 gen van bang nhau.khi cặp gen Bb tự nhân đôi 2 lần mt đã cc 3549 nu các loại,
    a. Số nu mỗi loại của gen
    b. ĐB đã làm tăng bao nhiêu % số khinh nếu gen B là trội ko hoàn toàn so với gen b

    Trả lờiXóa
  12. Nhờ Thầy chỉ giùm bài tập:
    Khi tổ hợp ngẫu nhiên 20 loại axit amin có thể tạo ra bao nhiêu loai chuỗi polipeptit có chiều dài 102 A có cấu trúc bậc 1 khác nhau?
    Cám ơn Thầy.

    Trả lờiXóa
  13. Nhờ Thầy chỉ giùm bài tập:
    Khi tổ hợp ngẫu nhiên 20 loại axit amin có thể tạo ra bao nhiêu loai chuỗi polipeptit có chiều dài 102 A có cấu trúc bậc 1 khác nhau?
    Cám ơn Thầy.

    Trả lờiXóa
  14. Thầy ơi giúp em dạng này với :
    " Trong phân tử ADN có 78.10^4 liên kết Hydro và Nucleotid A = 20% tổng số nu cỉa ADB. ADN trên đó tái bản một số đợt và môi trường nội bào đó cung cấp 84.10^4 A tự do."
    1. Tính chiều dài của Adn
    2. Số lượng mỗi loại nu của gen
    3.số đợt tự sao của ADN.

    Em cảm ơn thầy !

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xem các công thức: N/2 = %A + %G; H = 2A + 3G để tính N,
      a. Có N ta tính L.
      b. Có N có %A ta tính được A, T, G, X (N=2A + 2G)
      c. Có N, tính tổng Nmt = N(2^x - 1) => Tính x chính là số lần tự sao

      Xóa
  15. cho em hỏi đề bài cho số liên kết hidro giữa A vs T bằng 2/3 so với sô liên kết hidro giữa G vs X là sao ạ?

    Trả lờiXóa
  16. 1 gen chứa 1755 liên kết hidro và có hiệu số nucleotit loại X với 1 loại nuclotit khác là 10%. Chiều dài của den
    thầy giúp con!!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. H = 1755 = 2A + 3G (1)
      X-A= 10%N (2)
      N = 2A + 2 G (3)
      Từ (1), (2) và (3) => N = 405 (sao ra số lẻ => Xem lại đề)

      Xóa
  17. thầy ơi số liên kết hiđrô giữa các cặp g và x bằng 1.5 lần số liên kết hiđrô giữa các cặp a và t nghĩa là gì vậy thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. G-X: liên kết bằng 3 liên kết hiđrô; A-T: liên kết bằng 2 liên kết hiđrô => G-X/A-T = 3/2 = 1.5.

      Xóa
  18. thầy ơi câu 12 là đáp án D đúng không thầy ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. dạ tổng 2 loại nu bằng 60% -> em chia ra 2 trường hợp là A+T=60% hoặc G+X=60% rồi từ đó giải tiếp sẽ ra được 2 đáp án là 3000 nu hoặc 3250 nu ạ

      Xóa
  19. Thầy ơi giải giúp e bài này với ạ !
    1 đoạn ADN có 3900 liên kết hidro .Trên mạch 1 có G1=25% mạch 2 có A2=35% , T2=30% .Tính số nu mỗi loại trên mỗi mạch

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo NTBS:
      A = T = A1+A2 = T2 + A2;
      G =X = G1 + G2 = X2 + G2
      A2 + T2 + G2 + X2 = N/2
      Theo đề:
      - H = A + 3G = 3900
      - Tỉ lệ A2 : T2 : G2 : X2 = 35/100 : 30/100 : 10/100 : 25/100

      Từ đây em tính được N, xong tính A2, T2, G2, X2 => A, T, G, X.
      Trên là gợi ý của thầy, em có thể dùng cách khác. Còn số thì em tính, nếu đề đúng thì sẽ tròn số và có thể thử lại để kiểm tra đề.

      Xóa
  20. Giải giúp em với ạ
    Một mạch của gen có số lượng từng loại nucleotit A, T, G, X theo thứ tự lần lượt chiếm tỷ lệ 1 : 1,5 : 2,25 : 2,75 so với tổng số nucleotit của mạch. Gen đó có chiều dài 0,2346 micromet. Tìm số liên kết hidro của gen

    Trả lờiXóa
  21. Thầy ơi giải giúp em với ạ
    Một mạch của gen có số lượng từng loại nucleotit A, T, G, X theo thứ tự lần lượt chiếm tỷ lệ 1 : 1,5 : 2,25 : 2,75 so với tổng số nucleotit của mạch. Gen đó có chiều dài 0,2346 micromet. Tìm số liên kết hidro của gen

    Trả lờiXóa
  22. thầy ơi cho em hỏi bài này với ạ
    Một gen có tỉ lệ %nu A gấp 1,5 lần nu khác .Tìm tỉ lệ % A,T,G,X.
    BẠN NÀO BIẾT CŨNG CHỈ MÌNH VỚI NHA

    Trả lờiXóa
  23. thầy ơi câu 11 làm kiểu gì vậy thầy, em không hiểu được :(

    Trả lờiXóa
  24. Thầy ơi câu 9 phần đầu em nghĩ mải không ra thấy giúp em với

    Trả lờiXóa
  25. Rất mong Th phân biệt hộ e một số khái niêm:
    Liên kết hóa trị, Liên kết Đ-P, liên kết photphođieste

    Trả lờiXóa
  26. Thưa thầy Một gen co 480 A vs 3120 liên kết hidro .Tính số lượng nucleotit
    Em cảm ơn

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa của người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở A. ruột n…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lậpdạng bài tập sinh học khó. Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết.

Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n, thì ở đời con loại cá thể có k alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá thể 2 alen trội chiếm tỉ …

Xác định số thể đột biến tối đa của đột biến lệch bội

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có của loài là:
A. 21
B. 42
C. 7
D. 14
Thầy Hải ơi, thầy hướng giải chi tiết bài này giúp em bài tập trên với! Thanks.
Nguồn: Nga Ruby Cảm ơn Nga Ruby đã gửi câu hỏi rất hay đến điễn đàn: Câu hỏi của bạn thuộc đạng bài tập sinh học xác định số loại đột biến lệch bội có thể có (tối đa) của loài khi biết bộ nhiễm sắc thể (NST) của loài). Đột biến lệch bội là dạng đột biến số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng của loài, thường có các dạng:
Đối với đột biễn xảy ra ở một cặp NST gồm có: Thể một nhiễm (2n-1), thể tam nhiễm (2n+1), thể tứ nhiễm (2n+2), thể khuyết nhiễm (2n-2),...Đối với đột biến xảy ra ở hai cặp NST gồm có: Thể một nhiễm kép (2n-1-1), thể tam nhiễm kép (2n+1+1), thể tứ nhiễm kép (2n+2+2), thể khuyết nhiễm kép (2n-2-2),... Bạn cần nhớ một loài có 2n NST, đột biến lệch bội cùng loại xảy ra ở k cặp NST ($k \le n$) thì số loại thể đột biến có thể có của loài là: $C_{n}^{k}$.
Vậy…

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau:
Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$AA : 2pqAa : $q^2$aa.
Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$AA : 2pqAa, suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa
Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là:
$\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là:
Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Quá trình ngẫu phối sẽ sinh ra $F_3$…

Tìm số kiểu gen tối đa và số kiểu giao phối trong quần thể [Phần 2]

Ở phần 1, đã hướng dẫn cách tính số kiểu gen tối đa và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể đối với trường hợp 1 gen có n alennằm trên NST thường. Ở phần này sẽ hướng dẫn các em cách tìm số kiểu gen tối đa và số kiểu giao phối tối đa trong trường hợp 1 gen có n alennằm trên cặp NST giới tính (XX, XY).
Trường hợp một gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Công thức cần nhớ Một gen có n alen trên nhiễm sắc thể (NST) giới tính X không có alen tương ứng trên Y. thì tổng số kiểu gen là $\frac{n(n+1)}{2}+n$ trong đó: Ở giới XX có $\frac{n(n+1)}{2}$ kiểu gen.Ở giới XYnkiểu gen
Số kiểu giao phối có thể có về gen này là: $\frac{n(n+1)}{2}\times n$. Bài tập vận dụng1. Bệnh mù màu đỏ lục ở người do gen thuộc NST X không có alen tương ứng trên Y qui định; trong đó alen lặn m qui định bệnh còn alen trội M qui định mắt bình thường. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể về gen này là bao nhiêu? Hướng dẫn giải: Ta có n=2. Áp dụng công thức $\frac{n(n+1)}{2}+n$= $\frac{2(2+1)}{…

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Tính số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể [phần 1]

Khi biết số alen của mỗi gen và vị trí của các gen trên NST ta có thể tính được số kiểu gen đồng hợp, dị hợp và số kiểu gen tối đa của các gen đã cho cũng như số kiểu giao phối trong quần thể. Ở phần 1 ta chỉ xét trường hợp một gen có n alen nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường.
A. Công thức để giải bài tập sinh Ở một loài có bộ NST lưỡng bội, xét một gen có n alen nằm trên NST thường thì trong quần thể - Có tối đa: $\frac{n(n+1)}{2}$ .kiểu gen trong đó + n kiểu gen đồng hợp. + $\frac{n(n-1)}{2}$kiểu gen dị hợp. - Số kiểu giao phối có thể có về quần thể đó là ${{\left( \frac{n(n+1)}{2} \right)}^{2}}$(số kiểu gen ở giới đực nhân với số kiểu gen ở giới cái). B. Bài tập sinh học áp dụngBài tập 1. Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen nằm trên NST thường. Trong quần thể người tối đa số kiểu gen quy định nhóm máu là bao nhiêu? * Ta có: n=3 => thay vào công thức $\frac{n(n+1)}{2}$= $\frac{3(3+1)}{2}=6$ Bài tập 2. Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội, màu sắc cánh do một gen gồm 4 …
-