Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Tính số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn của ADN

Trong phần cấu trúc của ADN theo mô hình Watsơn và F. Crick thì ADN có 2 mạch đơn hay còn gọi là 2 chuỗi pôli nuclêôtit. Bài trước mình đã hướng dẫn các bạn tính số nuclêôtit (Nu) từng loại trên cả 2 mạch của ADN. Bài này mình sẽ hướng dẫn tiếp các bạn tính số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn của ADN (hay gen)

Phương pháp giải:

Gọi các Nu của mạch đơn thứ nhất là: $A_1, T_1, G_1, X_1$ và các Nu trên mạch đơn thứ hai là: $A_2, T_2, G_2, X_2$.
Theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) ta có: $A_1 = T_2; T_1 = A_2; G_1 = X_2; X_1 = G_2$.
Suy ra: $A_1 + A_2 = T_2 + T_1 = A_1 + T_1 = A_2  + T_2 = T = A$  và $G_1 + G_2 = X_2 + X_1 = G_1 + X_1 = G_2  + X_2 = G = X$ 
Tính tỉ lệ % các loại Nu tương tự.
Theo NTBS ta có $\%A + \%G = 50\% = N/2$
Suy ra $\frac{\%A_1 + \%A_2}{2}= \frac{\%T_1 + \%T_2}{2} = A\% + T\%$

và $\frac{\%G_1 + \%G_2}{2}= \frac{\%X_1 + \%X_2}{2} = G\% + X\%$
Bài tập vận dụng:
* Mạch đơn của gen có tỉ lệ các loại Nu: A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Gen chứa 3240 liên kết hiđrô. Sử dụng dữ kiện để trả lời từ câu {<1>} đến câu {<3>}
1. Chiều dài của gen:
A. 3060 ăngstrôn.
B. 4080 ăngstrôn
C. 8160 ăngstrôn
D. 40800 ăngstrôn.
2. Số lượng từng loại Nu của gen là:
A. A=T=720; G=X=1680
B. A=T=360; G=X=840
C. A=T=840; G=X=360
D. A=T=800; G=X=1600
3. Số liên kết hóa trị giữa các axít và đường:
A. 3798
B. 2398
C. 2402
D. 3598
* Trên một mạch của gen có tỉ lệ các loại Nu A, T, G, X lần lượt là 6: 4: 7: 3. Biết gen dài 6120 ăngstôn. Sử dụng dữ kiện để trả lời từ câu {<4>} đến câu {<6>}.
4. Tỉ lệ phần trăm từng loại Nu ở mạch thứ hai: A2, T2, G2, X2 so với tổng số Nu của gen lần lượt là:
A. 10%; 15%; 7,5%; 17,5%
B. 20%; 30%; 15%; 35%
C. 15%; 10%; 7,5%; 17,5%
D. 30%; 20%; 35%; 15%
5. Số lượng Nu ở mạch thứ nhất của gen theo thứ tự A1, T1, G1, X1 lần lượt là:
A. 1080; 720; 1260; 540
B. 540; 360; 630; 270
C. 270; 180; 315; 135
D. 180; 270; 135; 315
6. Số lượng từng loại Nu của gen:
A. A=T=G=X=450
B. A=T=G=X=180
C. A=T=G=X=900
D. A=T=G=X=600
* Gen có 738 Nu loại X. Mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa Nu loại T với Nu loại A là 20%. Mạch thứ hai có tổng số 2 loại Nu G và X là 60%. Sử dụng dữ kiện để trả lời từ câu {<7>}đến câu {<8>}
7. Chiều dài của gen là:
A. 4182 ăngstrôn
B. 2091 ăngstrôn
C. 8364 ăngstrôn
D. 3236,5 ăngstrôn
8. Nếu mạch 1 có tỉ lệ G=2X. Số lượng mỗi loại nuclêôtit A, T, G, X mạch 2 lần lượt là:
A. 123; 369; 246; 492
B. 246; 738; 986; 492
C. 369; 123; 246; 492
D. 369; 123; 492; 264

Nhận xét

  1. Em năm nay lớp 9, cho em hỏi có cái nguyên tắc bổ sung nào mà A1=A2, T1=T2, ... rồi còn mấy cái suy ra nữa. Vậy mà cũng đăng được

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cảm ơn em đã phát hiện và phản hồi. Tuy nhiên số lượng bài trên blog khá nhiều nên việc sai sót là khó tránh khỏi, mong bạn đọc thông cảm bỏ qua và miễn truy cứu trách nhiệm!

      Xóa
  2. có thể giải chi tiết câu 1 với câu 7 ko ạ

    Trả lờiXóa
  3. gen 1 có chiều dài 0.306 Mm trong đó X= 20%. Gen 2 có chiều dài bằng gen 1 nhưng số nu loại A của gen 2 lớn hơn số nu loại A của gen 1 là 90 nu
    a. tìm tỉ lệ phần trăm và số lượng mỗi loại của cả 2 gen
    b. trên mạch 1 của gen 2 có A= 23% trên mạch 2 của gen 1 và 2 có X= 5%. Tìm số nu từng loại trên mỗi mạch của cả 2 gen

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Không biết Thiên Lâm đăng để cho mọi người tham khảo hay yêu cầu trợ giúp?

      Xóa
  4. giải chi tiết giúp em câu 1 thôi thầy ơi!

    Trả lờiXóa
  5. thầy giải dùm em câu này với ạ. ddf bài là cho nucleotit dài 5010 angstrong. tỉ lệ A+T, G+X LÀ 15. Tính số nucleotit

    Trả lờiXóa
  6. cho em hỏi bài này với ajk:
    một phân tử ADN dài 4080 awngstrong mạch gốc của phân tử ADN có tỉ lệ các loại Nu A:T:G:X lần lượt là 1:2:3:4 xác định tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại Nu
    a)trong từng mạch đơn của phân tử ADN
    b)cả mạch

    Trả lờiXóa
  7. Giải hộ e
    Gen có X=3T.Tỉ lệ phần trăm từng loại Nu của gen

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. + Theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) ta có: %T + %X = 50%(1);
      + Theo đề ta có X = 3T (2).
      Thay (2) vào (1) => T = A = 12,5%; X = G = 37,5%

      Xóa
  8. một đoạn gen dài 6120A .biết tỉ số giữa A và G là 1/2
    a) tính số nu của mỗi laoij gen trên
    b)tính số liên kết hidro
    c)tính số ribonu của ẢN trên mạch đơn được tổng hợp từ đoạn gen trên
    giúp em câu này với ạ

    Trả lờiXóa
  9. Giúp em với ạ:
    Một gen có số nucleotit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit. trên một mạch của gen có a = 120 chiếm 30% số nuclêôtit của mạch. Tìm số Nu mỗi mạch chiều dài liên kết cộng hóa trị

    Trả lờiXóa
  10. Giúp e với ạ
    Gen 4 có tổng giưa 2 loại nucleotit băng 15%. Tính tỉ lệ % từng loại nucleotit của gen này ?

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g