Chuyển đến nội dung chính

Quần xã sinh vật

Trên thực tế, nơi ở của một quần thể thuộc một loài thường bao giờ cũng có nhiều loài sinh vật cùng sinh sống. Như vậy mối quan hệ giữa các loài cùng sinh sống trên một khu vực nhất định sẽ như thế nào? Mối quan hệ giữa các loài đó với nơi ở cụ thể của chúng ra sao? Trong các mối quan hệ đó thì mối quan hệ nào là đặc trưng nhất? Đó là những nội dung mà mình sẽ đề cập ngay sau đây:

1. Khái niệm quần xã sinh vật

- Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong không gian và thời gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
- Ví dụ: Quần xã đồng cỏ, quần xã cây bụi, quần xã ao hồ, quần xã sinh vật nổi,…

2. Các đặc trưng của quần xã sinh vật

a. Đặc trưng về thành phần loài

- Độ đa dạng: Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.
- Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và có vai trò quan trọng hơn loài khác. Ví dụ: Cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Phú Thọ; Cá cóc – Tam Đảo; Tràm – U Minh,…
- Loài ưu thế: là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh của chúng. Ví dụ: Đối với quần xã trên cạn, thực vật có hạt thường là loài ưu thế vì chúng quyết định khí hậu của môi trường.
- Độ phong phú: là tỉ lệ phần trăm số cá thể của loài đó so với tổng số cá thể sinh vật trong quần xã (người ta dùng chỉ số Shannon để đánh giá mức độ đa dạng của một quần xã).
H = -[(pAlnpA + pBlnpB + pClnpC + …]
Trong đó:
- H là độ đa dạng Shannon.
- pA là độ phong phú tương đối của loài A (tính bằng: số cá thể loài A / tổng số cá thể của quần xã)

b. Đặc trưng về không gian phân bố

Trong mỗi quần xã, do có sự khác nhau về điều kiện sinh thái và sự thích nghi của các loài với các điều kiện sinh thái khác nhau nên xảy ra sự phân bố khác nhau => giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng sử dụng nguồn sống của môi trường.
- Phân bố theo chiều thẳng đứng:
+ Quần xã rừng nhiệt đới thường có 5 tầng (cỏ, cây bụi, 3 tầng gỗ). Quần xã sinh vật thủy sinh thường có 2 tầng (mặt, đáy).
+ Phân tầng thẳng đứng giúp cho sinh vật thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau.
+ Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
- Phân bố theo chiều ngang:
+ Phân bố sinh vật từ chân núi đến sườn núi và đỉnh núi; Phân bố sinh vật từ vùng đất ven bờ đến vùng ngập ven bờ và vùng khơi.
+ Sinh vật thường tập trung ở nơi có điều kiện sống thuận lợi.
c. Đặc trưng về các mối quan hệ dinh dưỡng
+ Nhóm sinh vật sản xuất
+ Nhóm sinh vật tiêu thụ
+ Nhóm sinh vật phân giải

3. Mối quan hệ giữa các loài

Trong quần xã có các mối quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, cộng tác) và quan hệ đối kháng (cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật)
* Cộng sinh
- Hai loài cùng có lợi khi chung sống và nhất thiết phải có nhau.
- Cộng sinh giữa nấm và vi khuẩn lam tạo ra địa y, cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần rhizôbium với cây họ đậu, cộng sinh giữa kiến và cây kiến, cộng sinh giữa mối và trùng roi (trong bụng mối).
* Hợp tác
- Hai loài cùng có lợi khi chung sống nhưng không nhất thiết phải có nhau.
- Hợp tác giữa sáo ăn sinh vật ký sinh trên lưng trâu, bò, hợp tác giữa cá nhỏ và cá lớn.
* Hội sinh
- Khi sống chung chỉ một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không có hại gì.
- Chim kênh kênh ăn thịt thừa của thú, Cá ép bám vào cá lớn như cá mập, cá voi,…
* Cạnh tranh
- Các loài tranh nhau về nguồn sống, không gian sống. Cả hai đều bị bất lợi. Tuy nhiên trong tự nhiên phải có loài mạnh hơn lấn át không cho loài khác phát triển.
- Canh tranh giữa rắn, chồn và chim cú mèo cùng chung nguồn thức ăn là chuột
* Kí sinh
- Một loài (loài kí sinh) sống nhờ trên cơ thể của loài khác (sinh vật chủ), lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
- Giun, sán trong bộ phận tiêu hóa người và động vật (kí sinh hoàn toàn); Cây tầm gửi (bán kí sinh).
* Ức chế - cảm nhiễm
- Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác (vô tình).
- Tảo hiển vi trong quá trình phát triển đã tiết chất độc giết chết động vật không xương sống.
* Sinh vật ăn sinh vật khác
- Hai loài sống chung với nhau nhưng một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Bao gồm: động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật, thực vật ăn côn trùng.
- Hổ, sư tử ăn linh dương, thỏ, dê,…

4. Khống chế sinh học

- Là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị không chế (ở mức độ nhất định, không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp) bới số lượng cá thể của quần thể khác hoặc do tác động chủ yếu của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
- Trong sản xuất, người ta sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hai cho cây trồng.

5. Diễn thế sinh thái

a. Khái niệm về diễn thế sinh thái
- Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. Cuối cùng hình thành một quần xã tương đối ổn định (quần xã đỉnh cực).
- Trong quá trình diễn thế, song song với sự biến đổi về thành phần loài của quần xã luôn kéo theo sự biến đổi về điều kiện tự nhiên của môi trường.
b. Nguyên nhân diễn thế sinh thái
- Nguyên nhân bên ngoài: sự thay đổi của điều kiện tự nhiên,…
- Nguyên nhân bên trong: Do sự tương tác giữa các loài trong quần xã (sự đấu tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, quan hệ sinh vật ăn sinh vật,..)
Ngoài ra hoạt động khai thác tài nguyên của con người cũng gây ra diễn thế sinh thái.
c. Các loại diễn thế sinh thái
* Diễn thế nguyên sinh:
- Là diễn thế khởi đầu từ môi trường trống trơn (chưa có sinh vật) và kết quả là hình thành nên quần xã đỉnh cực. 
Ví dụ: Quá trình hình thành quần xã sinh vật sau khi một hòn đảo mới được xuất hiện ngoài biển khơi,…
- Trong diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì độ đa dạng của quần xã tăng lên, độ dài của chuỗi thức ăn tăng lên, tình ổn định của quần xã tăng lên.
* Diễn thế thứ sinh:
- Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. Do thay đổi của tự nhiên hay khai thác quá mức của con người làm cho quần xã bị hủy diệt. Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt. Ví dụ: sự phục hồi của rừng sau khi bị khai thác,…
- Tùy theo điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi mà diễn thế có thể hình thành nên quần xã đỉnh cực hoặc quần xã bị suy thoái.
- So với diễn thế nguyên sinh thì diễn thế thứ sinh diễn ra phổ biến hơn.

d. Ý nghĩa của nghiên cứu diễn thế sinh thái

Giúp hiểu được quy luật phát triển của sinh vật, dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai. Từ đó cơ thể chủ động:
- Xây dựng kế hoặc trong việc bảo vệ, khai thác và phục hồi nguồn tài nguyên.
- Đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.

6. Bài tập về quần xã sinh vật

Bài 1: Giải sử cho 2 quần xã rừng nhỏ, mỗi quần xã có 1000 cá thể bào gồm các loài thực vật (A, B, C, D) như sau:
- Quần xã 1: 250A, 250B, 250C, 250D.
- Quần xã 2: 700A, 100B, 50C, 50D.
Hãy cho biết độ đa dạng của quần xã nào cao hơn?

(Áp dụng công thức của Shannon)

Nhận xét

  1. em k pbiet đc loài ưu thế và loài đặc trưng ạ.. loài nào có vai trò quan trọng trong qxa vậy ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xem lại hai khái niệm về loài ưu thế và loài đặc trưng và suy luận

      Xóa
  2. E không hiểu về vấn đề đa dạng quần xã ạ? Vậy thầy có thể cho e hỏi là đa dạng quần xã là như thế nào không ạ.E cảm ơn ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em đọc lại ý đầu tiên của mục 2.a, ở đó nói rất rõ rồi em à.

      Xóa
  3. 1 quần xã có độ đa dạng cao thường có những đặc điểm như thế nào hả Thầy ??

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo thầy thì lưới thức ăn phức tạp nên có xu hướng ổn định qua thời gian.

      Xóa
  4. sự khác nhau giữa quần xã sinh vật và quần thể sinh vật là gì thưa thầy ?

    Trả lờiXóa
  5. Thầy ơi, trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì các loài có ổ sinh thái hẹp sẽ thay thế dần các loài có ổ sinh thái rộng đúng không ạ?

    Trả lờiXóa
  6. muốn so sánh 2 quần xã mình sẽ so sánh về yếu tố nào và cách làm sao vậy thầy

    Trả lờiXóa
  7. có thể cho em biết rõ về cấu trúc phân tầng của quần xã và ứng dụng của nó ko ạ

    Trả lờiXóa
  8. thầy ơi, em hỏi xíu ạ: Có bao nhiêu nhóm sinh vật dưới đây được gọi là loài ưu thế: cá cóc tam đảo, cây đước ở rừng ngập mặn, cây cọ ở rừng phú thọ, các loài thực vật có hạt ở quần xã trên cạn, cây tràm ở rừng u minh. Em cảm ơn thầy ạ

    Trả lờiXóa
  9. Thầy ơi cho em hỏi là Các loài ưu thế của quần xã trên cạn là thực vật ?
    A. Có hoa
    B. Thân bò có hoa
    C. Thực vật hạt trần
    D. Hạt kín
    Em cảm ơn nhiều ạ !!!

    Trả lờiXóa
  10. Thầy ơi cho em hỏi Các loài ưu thế của quần xã trên cạn kaf
    A. Hạt trần
    B. Hạt kín
    C. Thân bò có hoa
    D. Có hạt

    Trả lờiXóa
  11. em không hiểu độ nhiều của quần xã, vậy thầy có thể cho em hỏi độ nhiều của quần xã là ntn không ạ?

    Trả lờiXóa
  12. thầy ơi cho em hỏi là vì sao trong 1 quần xã, độ đa dạng loài càng cao, lưới thức ăn có nhiều chuỗi thức ăn thì quần xã càng ổn định?

    Trả lờiXóa
  13. thầy ơi cho em hỏi là vì sao trong 1 quần xã, độ đa dạng loài càng cao, lưới thức ăn có nhiều chuỗi thức ăn thì quần xã càng ổn định?

    Trả lờiXóa
  14. Một vườn thú mở theo kiểu hiện đại như Safari World ở Thái Lan có được xem là một quần xã không, thưa thầy?

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài kết thúc. Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch khuôn. Hai mạch ADN liên …

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Khái niệm, cấu trúc và phân loại Gen

Ngày nay những câu hỏi được đặt ra về gen là: Bản chất thực sự của gen là gì? Hoạt động của gen như thế nào? Gen chứa đựng thông tin di truyền gì? Và tất cả các gen về cơ bản có giống nhau không? Trong mục này chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi đề cập ở trên. Gen là gì? Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN). Cấu trúc của gen: Ở đây mình chỉ hướng dẫn các bạn tìm hiểu  về cấu trúc của gen cấu trúc (gen điều hòa cũng có cấu trúc tương tự gen cấu trúc). Cấu trúc chung của gen cấu trúc được chia làm 3 vùng trình tự nuclêôtit theo thứ tự sau: Vùng điều hòa (vùng khởi đầu): nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.Vùng mã hóa: nằm ở giữa gen, mang thông tin mã hóa axit amin.Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Phân loại gen: Người ta dựa vào vai trò của các sản phẩm gen người ta chia gen thành loại là gen cấu trúcgen điều hòa Gen cấu trúc: mang thông …

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

3 đặc điểm cấu tạo và sinh lí của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng

Quá trình hấp thụ nước diễn ra tại các tế bào lông hút của rễ. Để thực hiện tốt chức năng của hút nước và dinh dưỡng (ion khoáng) của mình, các tế bào lông hút có 3 đặc điểm cơ bản sau:
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.Chỉ có một không bào trung tâm lớn.Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp ở rễ mạnh.
Nhờ 3 đặc điểm trên mà các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được tế bào lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (nươc di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nới có áp suất thẩm thấu cao) hay nói một cách khác, nhờ sự chênh lệch về thế nước (từ thế nước cao đến thế nước thấp).

Và một điều hiển nhiên là quá trình hút nước tại các tế bào lông hút của rễ sẽ đồng nghĩa với việc hút các ion khoáng (dinh dưỡng) được hòa tan trong nước. Tuy nhiên tế bào lông hút hấp thụ nước và ion khoáng cần có sự tham gia của các yếu tố khác ngoài đặc điểm của tế bào lông hút như đã nếu ở trên. 
Quá tình hút nước và ion khoáng từ đất và…
-