Nhận bài mới qua e-mail hướng dẫn

Khuyến mãi Tiki.vn

Giải chi tiết bài tập chương 2, sinh học lớp 12

Hướng dẫn giải chi tiết bài tập chương 2, sinh học 12 (cơ bản) - Bài 15 trang 66 SGK. Mỗi bài tập các em cần hiểu phương pháp giải chứ không nên nhớ một cách máy móc. Trong quá trình tham khảo có chỗ nào không hiểu các em có thể để lại câu hỏi ở mục phản hồi (comment) bên cuối bài viết, thầy sẽ giải đáp cho các em trong khả năng của mình. 
Bài 1: Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. hãy tìm xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng, ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.
Đây là bệnh do gen lặn quy định nên cả người vợ lẫn người chồng đều có xác suất mang gen bệnh (dị hợp tử) là 2/3. Xác suất để cả hai vợ chồng đều là dị hợp tử và sinh con bị bệnh là: 2/3 x 2/3 x 1/4= 1/9.
Bài 2: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau:
(Bố) AaBbCcDdEe x (Mẹ) aaBbccDdee
Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết:
a. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu?
a. Tỉ lệ kiểu hình trội về gen A là 1/2, về gen B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là 3/4 và về gen E là 1/2. Do vậy tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng sẽ bằng 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128.
b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ sẽ bằng 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 1/128.
c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố sẽ bằng 1/2 x 1/2 x 1//2 x 1/2 x 1/2 = 1/32.
Bài 3:  Bệnh mù màu đỏ và xanh lục ở người do một gen lặn liên kết với NST X. Một phụ nữ bình thường có bố bị mù màu lấy mọt người chồng bình thường.
a. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là bao nhiêu?
b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con gái bị bệnh mù màu là bao nhiêu?
a. Xác suất để mẹ truyền NST X mang gen bệnh cho con là 1/2. Xác suất sinh con trai là 1/2 nên xác suất để sinh con trai mang NST X có gen gây bệnh sẽ là 1/2 x 1/2  = 1/4.
b. Vì bố không bị bệnh nên con gái chắc chắn sẽ nhận gen X không mang gen gây bệnh. Do vậy, xác suất để sinh con gái bị bệnh cũng sẽ bằng 0.
Bài 4: Người ta lai một con ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn, lấy từ dòng ruồi thuần chủng, với một con ruồi đực thuần chủng có mắt đỏ, cánh dài. Đời F1 có các kiểu hình như sau: toàn bộ ruồi cái có mắt đỏ, cánh dài còn toàn bộ ruồi đực có mắt đỏ, cánh ngắn.
Cho các con ruồi đực và cái F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình ở cả 2 giới như sau:
- 3/8 mắt đỏ, cánh dài
- 3/8 mắt đỏ, cánh ngắn
- 1/8 mắt nâu, cánh dài
- 1/8 mát nâu, cánh ngắn
Từ kết quả lai trên hãy xác định kiểu gen của ruồi bố, mẹ, F1 và các con ruồi F2.
Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một gen.
Gợi ý: Gen quy định chiều dài cánh nằm trên NST X, còn gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.
Bài 5: Nếu có hai dòng ruồi giấm thuần chủng, một dòng có kiểu hình mắt nâu và một dòng có kiểu hình mắt đỏ son. Làm thế nào có thể biết được lôcut gen quy định tính trạng màu mắt này là nằm trên NST thường, NST giới tính X hay trong ti thể?
Biết rằng tính trạng màu mắt do một gen quy định.
Dùng phép lai thuận và lai nghịch. Nếu kết quả phép lai thuận nghịch giống nhau thì gen nằm trên NST thường. Nếu kết quả phép lai luôn cho kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong ti thể. Nếu kết quả lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới khác nhau thì gen nằm trên NST X.
Bài 6: Lai hai dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100% số cây con có hoa màu đỏ. Từ kết quả lai này ta có thể rút ra kêt luận gì?
A. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là alen với nhau.
B. Màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp.
C. Các alen quy định hoa trắng ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau.
D. Chúng ta chưa thể rút ra được kết luận gì.
Câu 7: Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho conA. tính trạng.
B. kiểu gen.
C. kiểu hình.
D. alen.

10 phản hồi "Giải chi tiết bài tập chương 2, sinh học lớp 12 "

  1. Bài giải của thầy/cô chi tiết và lời giải cũng dễ hiểu quá ạ. Em cảm ơn thầy/cô rất nhiều!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cảm ơn em đã có lời khen, đó là động lực cho BBT tiếp tục có những bài viết có chất lượng cao!

      Xóa
  2. Dạ thầy ơi...có các câu trả lời của từng bài học ko ạ???(câu hỏi cuối bài đấy ạ)

    Trả lờiXóa
  3. Cảm ơn bài giảng của thầy ạ ..
    Dễ hiểu quá luôn ạ.
    E cảm ơn nhiều lắm ạ.

    Trả lờiXóa
  4. Trả lời
    1. Một phép lai n cặp tính trạng phân li độc lập, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Em tách cho bài toán trên sẽ có kết quả từng phép lai.

      Xóa
  5. Thầy ơi. Cau 1 kiểu hình giống mẹ nhân vô bằng 9/128 sao thầy lại ra bằng 1/128 vậy. Giải thích giùm em với ạ. Cảm ơn thầy rất nhiều




    Trả lờiXóa
  6. Cho mình hỏi vì sao câu 2c lại k nhân hai cái 3/4 vào vậy ạ? Xin cảm ơn.

    Trả lờiXóa

Bạn bè