Chuyển đến nội dung chính

Đề thi olympic 30-4-2018 môn Sinh học 11

Câu I:  (4,0 điểm)
1.a. Khi cây lúa vào vụ đông - xuân, trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt lúa trong dung dịch K+. Việc ngâm lúa như vậy có tác dụng gì? Giải thích.
b. Bơm proton có vai trò như thế nào trong các quá trình sau: hấp thụ khoáng, mở khí khổng, vận chuyển các chất nhờ dòng mạch rây?
2.a. Ánh sáng có liên qua như thế nào đến quá trình trao đổi nitơ của thực vật?
b. Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi dư lượng NH4+ đầu độc?
3. Nêu những điểm khác nhau giữa enzim Rubisco và PEP cacbôxilaza về các tiêu chí: vị trí, cơ chất, phản ứng xúc tác, ái lực với CO2.

Câu II: (4,0 điểm)

1. Hình 1 biểu diễn sự thay đổi huyết áp và thể tích máu ở tâm thất trái trong một chu kì tim của một người đàn ông bình thường. Dựa vào hình 1, hãy cho biết:
- Đoạn PQ mô phỏng giai đoạn nào của chu kì tim?
- Tại thời điểm R và S van bán nguyệt ở động mạch chủ đóng hay mở? Giải thích.
2.a. Tại sao khi chữa bệnh truyền nhiễm cho trâu, bò bằng thuốc kháng sinh, người ta thường tiêm vào máu chứ ít khi cho trâu bò uống.
b. Có 2 nhóm bệnh nhân, một nhóm bị xác định bị đột biến gen mã hóa aquaporin dẫn đến giảm chức năng của kênh này, một nhóm bị đột biến gen mã hóa thụ thể giảm khả năng tiếp nhận ADH. Nồng độ ADH trong máu những người này như thế nào so với người bình thường? Giải thích?

3. Cá nước ngọt có nguy cơ bị mất ion Na+ và Cl- vào môi trường xung quanh. Để tránh nguy cơ đó, biểu mô mang cá có cơ chế duy trì sự khác biệt nồng độ Na+ và Cl- giữa huyết tương và môi trường xung quanh như hình 2. Hãy trả lời các ý sau:
a. pH máu thay đổi như thế nào khi ức chế bớm Cl- trên màng?
b. Giả sử có một chất ức chế chuỗi chuyền điện tử trong hô hấp thì dòng Na+ đi vào và dòng HCO3- đi ra khỏi tế báo có bị ảnh hưởng không? Vì sao?
c. Khi hoạt động hô hấp của cá tăng thì sự vận chuyển Na+ và Cl- qua tế bào biểu mô tăng hay giảm? Giải thích.

Câu III: (4,0 điểm)
1. Thí nghiệm nghiên cứu về hoocmôn thực vật: Trồng các lô thí nghiệm của một loài thực vật trong điều kiện giống nhau hoàn toàn, chỉ khác ở việc mỗi lô được phun một trong 3 loại hoocmôn thực vật: auxin hoặc gibêrêlin hoặc etylen với nồng độ khác nhau. Sau 10 ngày, đo và tính chiều cao cây trung bình (cm) ở mỗi lô và thu được bảng số liệu sau:

a. Cho biết A, B và C là loại hoocmôn nào? Giải thích.
b. Ảnh hưởng của mỗi loại hoocmôn đến chiều cao thân có ý nghĩa gì đến sự sinh trưởng của thực vật?
2.a. Bằng cách nào auxin làm giãn màng tế bào thực vật? Một bạn học sinh cho rằng tác động của auxin lên tế bào có thể thay thế hoàn toàn bằng cách tăng nồng độ H+ trong thành tế bào, em có đồng ý với ý kiến này không? Giải thích.
b. Giải thích vì sao trên tiêu bản cắt ngang của rễ cây ngô bị ngập úng kéo dài có phần võ rễ bị phân hủy mạnh tạo thành các ống rỗng?
3. Giải thuyết tại cùng một khu vực địa lí và cùng một chế độ chiếu sáng, cả cây A (cây ngắn ngày) và cây B (cây dài ngày) cùng ra hoa trong một ngày. Có thể giải thích hiện tượng trên như thế nào? Cho ví dụ minh họa.

Câu IV: (4,0 điểm)
1. Giá trị điện thế nghỉ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau? Giải thích.
- Nồng độ K+ bên ngoài màng tăng.
- Uống thuốc làm tăng tính thấm của màng đối với Cl-.
- Kênh Na+ hỏng làm cổng Na+ luôn mở.
- Bơm Na-K hoạt động yếu.
2.a. Một nam thiếu niên tổn thương một phần thùy trước tuyến yên. mặc dù FSH không được sản xuất tiếp nhưng nồng độ LH vẫn ở mức bình thường. Ở tuổi trưởng thành sinh dục, thiếu niên này có đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp (mọc ria mép, giọng nói trầm,...) không? Giải thích.
b. Một người phụ nữ bị rối loạn chức năng vỏ tuyến trên thận, dẫn đến tăng đáng kể hoocmôn sinh dục nam trong máu. Chu kì kinh nguyệt của bệnh nhân có điều gì bất thường không? Giải thích.
3. Một nhà nghiên cứu tập tính học đã tiến hành thí nghiệm với những con sóc vừa mới sinh được nuôi cách li với bố mẹ trong một chiếc lồng không có đất: Chúng được nuôi bằng thức ăn dạng lỏng. Sau một thời gian, người ta cho các hạt dẻ vào lồng thì thấy các con sóc nhặt hạt dẻ chạy quanh lồng và làm động tác đào đất, rồi bỏ hạt dẻ vào lỗ tưởng tượng. Tiếp theo, chúng làm động tác dùng mũi ấn hạt vào lỗ tưởng tượng giống như các con sóc ngoài tự nhiên cất giấu hạt.
Tập tính trên của sóc là loại tập tính gì? Tập tính này thuộc loại bẩm sinh hay học tập? Giải thích.

Câu V: (4,0 điểm)
1. Ở một loài thú, cho (P) con đực chân thấp, lông nâu giao phối với con cái chân cao, lông xám thu được F1: 1 con đực chân cao, lông xám : 1 con cái chân thấp, lông xám. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như sau: 37,5% con được chân cao, lông nâu ; 12,5% con được chân thấp, lông nâu ; 18,75% con cái chân thấp, lông nâu : 18,75% con cái chân thấp, lông xám ; 6,25% con cái chân cao, lông nâu : 6,25% con cái chân cao, lông xám. Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định và không phát sinh đột biến.
Hãy xác định quy luật di truyền của các tính trạng trên. Cho biết kểu gen của P và F1.
2. Một loài thực vật, alen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thân thấp; alen B quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen b quy định lá xẻ; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Cho cơ thể dị hợp từ 3 cặp gen lai phân tích thu được thế hệ Fa có kết quả như sau: 20 cây thân thấp, lá xẻ, quả đỏ; 86 cây thân thấp, lá nguyên, quả vàng; 88 cây thân cao, lá xẻ, quả đỏ; 18 cây thân cao, lá nguyên, quả vàng.
Hãy biện luận và lập bản đồ về 2 cặp gen trên.
3. Một loài động vật, giới đực có cặp NST giới tính XX; giới cái có cặp NST giới tính XY. Cho (P) con đực lông xám giao phối với con cái lông vàng được F1 100% lông xám. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm: Giới đực: 60 con lông xám : 20 con lông vàng. Giới cái: 30 con lông xám : 50 con lông vàng.
Cho rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện tính trạng không chịu ảnh hưởng của môi trường.
Hãy biện luận và xác định kiểu gen của (P) và của F1.

Nhận xét

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào. Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n). Ví dụ:  thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu? Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới. Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1 Số giaotử aa = 1 Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũ

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Cách tính số loại giao tử tối đa khi có hoán vị gen - Trích câu 116 mã 218 đề thi THPT Quốc Gia 2019

Câu 116 trong đề thi THPT Quốc Gia môn SINH HỌC 2019 hỏi về cách tính số loại giao tử tối đa trong trường hợp các cặp NST có xảy ra hoán vị không đồng thời. Cụ thể như sau: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n=18, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này đã xảy ra hoán vị ở tất cả các cặp NST nhưng mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là A. 2048. B. 5120. C. 9216. D. 4608. Hướng dẫn phân tích và giải Số loại giao tử tối đa cần tìm = ${{2}^{n}}\times C_{n}^{1}x{{2}^{n}}$ (n là số cặp NST) = ${{2}^{9}}\times C_{9}^{1}x{{2}^{9}}$ = 2120 loại giao tử. Đấy là cách giải khi bạn làm bài, tuy nhiên bạn cần hiểu bản chất của bài toán này qua bài phân tích sau: Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa). + Số giao tử bình thườngg (tối đa) = $2^9$= 512 loại giao tử. + Số giao tử hoán vị (

Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình khi có hoán vị gen

Bài tập về các quy luật di truyền là dạng bài tập tương đối khó nhưng lại có số câu trong đề thi khá nhiều, vì vậy chúng ta cần phải luyện thật nhiều dạng bài tập này để biết cách giải và tìm cho mình cách giải nhanh nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm. Ở bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn giải một bài tập về cách tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó một cách nhanh chóng trong trường hợp phép lai hai cặp tính trạng có xảy ra hoán vị gen . Ví dụ: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai $\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen A và B là 40% và diễn biến trong giảm phân tạo giao tử là như nhau ở hai giới. Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Hướng dẫn giải: Số kiểu gen ở đời con Bài này chúng ta có thể viết sơ đồ lai rồi ngồi điếm số kiểu gen trong trường hợp 2 gen cùng nằm trên một NST và có xảy ra hoán vị gen. Tu

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học

 Sáng nay (26/6/2028) đã làm bài thi tổ hợp (Vật lí, Hóa học và Sinh học) với thời gian làm bài là 50 phút cho mỗi môn thành phần. Đề thi 2018 môn Sinh học gồm 40 câu được sắp xếp thành 4 phần theo mức năng lực (nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dung cao). Đề thi môn Sinh học 2018 được cho là khá dài và khó hơn đề thi THPT Quốc Gia 2017. 1. Đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh học (Đủ 24 mã đề)  Link 1- Tải về   Link dự phòng: tải về Đề thi cập nhật sớm mã đề 201  (lưu ý: Các bạn tải đề để có bản đẹp; phần khoanh không phải là đáp án) 2. Đáp án  đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh (24 mã đề - nguồn Bộ GD&ĐT) - Tải về  3. Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia môn Sinh học 2018:   Link 1:  Tải về Link dự phòng: Tải về 4. File Word bài giải đề thi THPT Quốc Gia 2018 môn SINH - Tại đây Xem thêm:  Giải chi tiết đề minh họa môn Sinh học 2018 Giải chi tết đề thi THPT Quốc Gia 2017 môn Sinh học Giải chi tiết đề thi THPT Quốc