Chuyển đến nội dung chính

Trắc nghiệm sinh học 11 - Tríc từ các đề thi thử THPT Quốc Gia 2018 [Phần 3]

Tiếp tục cập nhật phần trắc nghiệm sinh học 11 trích từ các đề thi thử 2018 để các bạn tham khảo. Các bạn cũng có thể tham khảo phần 1 phần 2 đã được đăng trước đó. Sau đây là phần trắc nghiệm sinh học thuộc chương trình lớp 11 được trúc từ 7 đề thi thử 2018.

14. Sở GD-ĐT Hà Nội

Câu 97: Động vật nào sau đây có khả năng hô hấp bằng hệ thống ống khí?
A. Rắn
B. Cá
C. Giun đất
D. Châu chấu
Câu 98: Khi nói về sự hấp thụ nước và khoáng ở rễ trên cạn, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cây hấp thụ khoáng ở dạng ion
B. Hấp thụ nước luôn đi kèm hấp thụ khoáng
C. Hấp thụ khoáng không tiêu tốn năng lượng
D. Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút nhờ cơ chế thẩm thấu
Câu 99: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng trình tự các pha trong chu kì hoạt động của tim?
A. Pha co tâm thất→ Pha co tâm nhĩ→ Pha dãn chung
B. Pha dãn chung→ Pha co tâm nhĩ → Pha co tâm thất
C. Pha dãn chung → Pha co tâm thất → Pha co tâm nhĩ
D. Pha co tâm nhĩ → Pha co tâm thất → Pha dãn chung
Câu 100: Độ lớn của huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện của mạch máu trong hệ mạch của cơ thể được biểu hiện ở hình bên dưới.
Các đường cong A, B, D trong hình lần lượt biểu diễn sự thay đổi độ lớn của
A. Tổng tiết diện, huyết áp, vận tốc máu
B. Vận tốc máu, tổng tiết diện, huyết áp
C. Huyết áp, tổng tiết diện, vận tốc máu
D. Huyết áp, vận tốc máu, tổng tiết diện
Câu 101: Khi nói về hô hấp sáng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chỉ xảy ra ở thực vật CAM, gây lãng phí sản phẩm quang hợp
B. Xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 nhiều, lượng O2 thấp
C. Enzim oxigenaze chuyển thành enzim cacboxilaze oxi hóa ribolozo- 1,5- diphotphat đến CO2
D. Bắt đầu từ lục lạp, chuyển qua peroxixom và kết thúc sự thải ra khí CO2 tại ti thể
Câu 102: Khi nói về các hoocmon ở người, những phát biểu nào sau đây đúng?
I.Nếu thiếu tiroxin thì trẻ chậm lớn
II. Hoocmon FSH do tuyến yên tiết ra có tác dụng tăng phân bào
III. Progesteron chỉ được tiết ra trong giai đoạn phụ nữ mang thai.
IV. Testosteron kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của nam giới
A. I và III
B. I và IV
C. III và IV
D. I và II

15. Sở GD&ĐT Thanh Hóa

Câu 103: Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa sinh học (nhờ vi sinh vật cộng sinh) diễn ra trong cơ quan tiêu hóa?
A. Mèo.
B. Hổ.
C. Lợn.
D. Thỏ
Câu 104: Khi so sánh về quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4 và thực vật CAM, phát biểu nào sau đây sai?
A. Thực vật C3, C4 có quá trình quang phân li nước còn thực vật CAM thì không.
B. Quá trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra ở hai loại tế bào (tế bào mô giậu và tế bào qanh bó mạch) còn thực vật C3 và thực vật CAM chỉ diễn ra ở tế bào mô giậu.
C. Quá trình cố định CO2 ở thực vật C3, C4 diễn ra vào ban ngày còn thực vật CAM diễn ra ở cả ban ngày và ban đêm.
D. Cả thực vật C3, C4 và CAM đều có chu trình Canvin.
Cáu 105: Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối, là ví dụ về
A. ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
B. hướng sáng dương dưới tác động của ánh sáng.
C. ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
D. ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
Câu 106: Nói về xinap, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Xinap là diện tiếp xúc của các tế bào bên cạnh nhau.
(2) Tốc độ truyền tin của xinap hóa học chậm hơn tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi trục thần kinh .
(3) Tất cả các xinap đều chứa chất trung gian hóa học là axetyl colin.
(4) Do có chất trung gian hóa học ở màng trước và thụ thể ở màng sau nên tin chỉ truyền qua xinap từ màng trước qua màng sau:
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu 107: Hợp chất nào sau đây vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật?
A. H2O
B. O2
C. C6H12O6
D. CO2
Câu 108: Vì sao phụ nữ uống hoặc tiêm thuốc tránh thai có chứa hoocmon progesteron và ơstrogen có thể tránh được mang thai.
A. Do hoocmon này có thể ngăn cản không cho tinh trùng gặp trứng.
B. Do hoocmon này tác động ức chế tuyến yên, làm giảm tiết FSH và LH dẫn đến trừng không chín và rụng.
C. Do nồng độ hoocmon này trong máu cao đã tác động trực tiếp lên buồng trứng là cho trứng không chín và rụng.
D. Do các hoocmon này có kihar năng tiêu diệt hết tinh trùng.
16. ĐHSP Hà Nội Lần 2
Câu 109: Sản phẩm quang hợp nào dưới đây được sử dụng trong chu trình Canvin?
A. CO2 và glucôzơ.
B. H2O và O2.
C. ADP, Pi và NADP+.
D. ATP và NADPH
Câu 110: Đặc điểm không có trong quá trình truyền tin qua xinap hóa học là:
A. các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
B. các chất trung gian hóa học trong các bóng gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.
C. xung thần kinh lan truyền từ màng sau đến màng trước.
D. xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap làm Ca2+ đi vào chùy xinap.
Câu 111: Khi tế bào khí khổng no nước thì
A. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm khí khổng mở ra.
B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong căng theo, khí khổng mở ra.
C. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
D. thành mỏng căng ra là cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Câu 112: Nếu tảo lục được cung cấp CO2 tổng hợp với oxy nặng (18O) sau đó phân tích chỉ ra hợp chất duy nhất sau đây được sản xuất không chứa (18O).
A. glyceraldehyde 3-photphate (G3P).
B. glucozo.
C. ribulose bisphotphate (RuBP).
D. O2.
Câu 113: Quá trình nào trong tế bào nhân chuẩn sẽ tiến hành bình thường cho dù oxy (O2) có mặt hay vắng mặt?
A. Vận chuyển điện tử.
B. Đường phân.
C. Chu trình Crep.
D. Oxy hóa photphoryl hóa.
Câu 114: Câu nào dưới đây mô tả tốt nhất mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp?
A. Quang hợp lưu trữ năng lượng trong các phân tử hữu cơ phức tạp, trong khi hô hấp giải phóng năng lượng.
B. Sự quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật và hô hấp chỉ xảy ra ở động vật.
C. Các phân tử ATP được tạo ra ở quang hợp và được sử dụng trong hô hấp.
D. Hô hấp là sự đồng hóa và hô hấp là sự dị hóa.
Câu 115: Một đặc trưng mà lưỡng cư và con người có điểm chung là
A. số buồng tim.
B. các vòng tuần hoàn là tách biệt nhau.
C. số lượng vòng tuần hoàn.
D. huyết áp thấp trong hệ thống mạch.

17. ĐH KHTN Lần 2

Câu 116: Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
A. chu trình Crep.
B. chuỗi truyền electron
C. lên men.
D. đường phân.
Câu 117: Hệ mạch của thú có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm dưới đây?
I. Máu ở động mạch chủ giàu O2.
II. Máu ở động mạch phổi giàu CO2.
III. Máu ở tĩnh mạch chủ giàu O2.
IV. Máy ở tĩnh mạch phổi giàu O2.
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 118: Các chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là
A. AlPG (aldehit photphogliceeric)
B. APG (axit photphogliceric)
C. RiDP (ribulose -1,5 diphotphat).
D. AM (axit malic)
Câu 119: Cho các sinh vật sau:
I. Dương xỉ
II. Tảo
III. Sâu
IV. Nấm rơm
V. Rêu
VI. Giun
Có bao nhiêu loại được coi là sinh vật di dưỡng?
A. 3
B. 2
C. 5
D. 4
Câu 120: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
A. Chủ yếu là tiêu hóa nội bào.
B. Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào cùng một lúc.
C. Chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào.
D. Chỉ tiêu hóa ngoại bào.
Câu 121: Khi năn quá mặn, cơ thể sẽ có mấy hoạt động điều tiết trong số các hoạt động dưới đây?
I. Tăng tái hấp thu nước ở ống thận.
II. Tăng lượng nước tiểu bài tiết.
III. Tăng tiết hoocmon ADH ở thùy sau tuyến yên.
IV. Co động mạch thận.
A. 4
B. 3
C. 1
D. 2
Câu 122: Nơi nước và các chất hòa tan đi qua ngay trước khi vào mạch gỗ của rễ là
A. tế bào biểu bì.
B. tế bào lông hút.
C. tế bào nội bì.
D. tế bào vỏ.
Câu 123: Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở là như thế nào?
A. Độ ẩm không khí không liên quan chặt chẽ với sự thoát hơi nước.
B. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
C. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
D. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước các yếu.
Câu 124: Phổi chim có cấu tạo khác với phổi các động vật trên cạn khác như thế nào?
A. Có nhiều ống khí.
B. Khí lưu thông hai chiều qua phổi.
C. Có nhiều phế nang.
D. Phế quản phân nhánh nhiều.

18. Yên Định – Thanh Hóa

Câu 125: Tuyến yên không sản sinh ra loại hoocmôn nào sau đây?
A. Hoocmôn LH.
B. Hoocmôn sinh trưởng GH.
C. Glucagon.
D. FSH.
Câu 126: Hình thức sinh sản của cá mập giống với các loài cá xương khác ở đặc điểm nào?
A. Cá mẹ đẻ trứng ra môi trường ngoài.
B. Cá con ở môi trường nước thường trải qua giai đoạn cá bột.
C. Phôi lấy chất dinh dưỡng trong noãn hoàng.
D. Cá thường đẻ ra môi trường nhiều trứng và thụ tinh ngoài.
Câu 127: Vì sao trong quá trình gieo hạt trong bầu đất người ta lại sử dụng túi FE màu đen?
A. Vì rễ cây luôn tránh ánh sáng.
B. Vì túi màu đen bền hơn túi màu khác.
C. Vì tạo điều kiện cho đất ẩm.
D. Vì túi màu đen bảo vệ hạt khỏi động vật ăn hạt.
Câu 128: Tại sao trẻ em đến tuổi dậy thì thường có tốc độ sinh trưởng và phát triển rất nhanh?
A. Do ơstrogen và testosteron tiết ra nhiều.
B. Do hoocmôn tuyến giáp tiết ra nhiều.
C. Do hoocmôn sinh trưởng tiết ra nhiều.
D. Do hoocmôn tuyến tụy tiết ra nhiều.
Câu 129: Thành phần của thuốc tránh thai có chứa loại hoocmôn nào sau đây?
A. FSH.
B. Ơstrogen.
C. HCG.
D. Progesteron.
Câu 130: Vi khuẩn nào sau đây có vai trò cố định nitơ khi cộng sinh với bèo dâu?
A. Anabea.
B. Nitrobacte.
C. Nostoe.
D. Rhizobium.
Câu 131: Vận động nào sau đây thuộc kiểu ứng động sinh trưởng?
A. Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.
B. Vận động đóng mở khí khổng.
C. Vận động nở hoa.
D. Vận động về phía phân bón của rễ cây.
Câu 132: Khi va chạm lá cây trinh nữ thường cụp lại là do
A. ion K+ tràn ra dịch bào làm giảm áp suất thẩm thấu của các tế bào thể gối.
B. ion K+ tràn vào làm tăng áp suất thẩm thấu của các tế bào lá.
C. ion K+ tràn ra dịch bào làm giảm áp suất thẩm thấu của các tế bào lá.
D. ion K+ tràn ra làm tăng áp suất thẩm thấu của các tế bào thể gối.
Câu 133: Trong quang hợp, oxi tạo ra có nguồn gốc từ biến đổi nguyên liệu nào sau đây?
A. Khử H2O.
B. Oxi hóa H2O.
C. Quá trình cố định CO2.
D. Quá trình khử CO2.

19. Sở GD và ĐT Hà Tĩnh

Câu 134: Thực vật trên cạn chủ yếu hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?
A. Lá.
B. Thân.
C. Hoa.
D. Rễ.

Câu 135: Động vật nào sau đây vừa có tiêu hóa nội bào vừa có tiêu hóa ngoại bào?
A. Thủy tức.
B. Trùng giày.
C. Gà.
D. Rắn.
Câu 136: Khi nói về quá trình trao đổi khoáng của cây xanh, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Rễ cây hút khoáng theo phương thức thụ động hoặc phương thức chủ động.
B. Quá trình hút khoáng thụ động luôn cần tiêu tốn nhiều năng lượng.
C. Nếu nồng độ Ca2+ trong đất cao hơn trong rễ thì rễ cây sẽ hút Ca2+ theo phương thức chủ động.
D. Nếu nồng độ Mg2+ trong đất thấp hơn trong rễ thì rễ cây sẽ hút Mg2+ theo phương thức thụ động.
Câu 137: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A. Gà.
B. Châu chấu.
C. Rắn.
D. Thủy tức.
Câu 138: Khi nói về chu trình Canvin trong quang hợp của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tổng hợp glucôzơ.
B. Xảy ra vào ban đêm.
C. Giải phóng CO2.
D. Giải phóng O2.
Câu 139: Phổi của nhóm động vật nào sau đây không có phế nang?
A. Ếch, nhái.
B. Chim.
C. Bò sát.
D. Thú.
Câu 140: Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi cơ thể mất máu, huyết áp giảm.
II. Tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp.
III. Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch.
IV. Loài có kích thước cơ thể càng lớn thì có nhịp tim càng chậm.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 141: Xét 5 loài thực vật: Mía, cao lương, lúa mì, xương rồng, rau dền. Khi nói về quang hợp của các loài thực vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vào ban đêm, có 2 loài xảy ra cố định CO2 theo chu trình C4.
II. Cả 5 loài cố định CO2 theo chu trình C4.
III. Có 4 loài có phương thức quang hợp thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới.
IV. Có 1 loài thích nghi với điều kiện khí hậu sa mạc.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Tiếp theo: Trắc nghiệm sinh học 11 phần 4

Nhận xét

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Hô hấp kép ở chim

Cơ quan hô hấp của chim bay có cấu tạo đặc biệt, gồm đường hô hấp, phổi và túi khí. Cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi cao với hoạt động bay lượn. 1. Đường hô hấp Từ khe họng dẫn đến thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau. Ở chim 2 sụn này không tham gia phát thanh vì chúng có cơ quan phát thanh riêng được gọi là minh quản (syrinx). Minh quản nằm ngay ở nơi phân khí quản thành 2 phế quản, cấu tạo nói chung giống với thanh quản. Chim có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót hoạt động rất linh hoạt nên phát ra tiếng kêu rất đặc trưng. 2. Phổi Phổi của chim nhỏ, là 1 túi xốp, ít giãn nở vì ẩn sâu vào gốc xương sườn, có vô số các vi khí quản. Phổi chim có dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn có nhiều phế nang và tiểu phế nang. 3. Túi khí Phế quản đi tới phổi tạo ra các vi khí quản, xuyên qua thành phổi tạo thành các túi đặc biệt gọi là túi khí. Ngoài các túi chính nằm ở phần bụng và phần ngực, còn có các túi nhỏ len lỏi trong nội quan. Chim c

Pha sáng của quang hợp

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật (C3, C4 và CAM) đều có 2 pha là pha sáng và pha tối. Điểm khác nhau trong quang hợp ở các nhóm thực vật chủ yếu ở pha tối.  Pha sáng của quang hợp diễn ra trên màng Tilacôit của lục lạp, nó thực ra là quá trình chuyển năng lượng ánh sáng đã lược diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH cụ thể như sau: Hấp thu năng lượng ánh sáng: DL $\rightarrow $ DL* Quang phân li nước: $ 2H_2O \rightarrow 4H^+ + 4e^- + O_2$ Photphorin hóa tạo ATP:  3ADP + 3Pi $\rightarrow $ 3ATP Tổng hợp NADPH: $2NADPH + 4H^+ + 4e^- \rightarrow  2NADPH$ ATP và NADPH được tạo ra ở pha sáng sẽ tiếp tục tham gia vào pha tối để tổng hợp nên $C_6H_{12}O_6$. Tuy nhiên để tạo được 1 phân tử $C_6H_{12}O_6$ thì cần 18ATP và 12NADPH từ pha sáng. Vậy phương trình tổng quát của pha sáng: $12H_2O + 18ADP + 18Pi + 12NADP^+ \rightarrow 18ATP + 12NADPH + 6O_2$ Bài tiếp theo: Pha tối quang hợp ở thực vật C3 (chu trình Canvin)

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m