Chuyển đến nội dung chính

Đề và bài giải chi tiết một số câu bài tập từ đề kiểm tra học kì 1 năm học 2017-2018 của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế

Đề kiểm tra học kì 1 năm học 2017-2018 của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế (đề + bài giải các câu bài tập)

Phần A: TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
Câu 1: Trong các ví dụ về thành tựu tạo giống sau đây, có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp tạo giống bằng công nghệ gen?
(1) Tạo giống bò có khả năng sản xuất protein của người.
(2) Tạo cây khoai tây - cà chua (Pomato).
(3) Tạo cừu Dôly.
(4) Tạo giống lúa “gạo vàng” tổng hợp β–carôten.
(5) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 2: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
A. codon.
B. gen.
C. mã di truyền.
D. anticodon.

Câu 3: Trong trường hợp trội hoàn toàn, quá trình giảm phân xảy ra bình thường, tỉ lệ phân tính 1 : 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào sau đây?
A. AA × aa
B. AA × Aa
C. Aa × Aa
D. Aa × aa
Hướng dẫn giải
Cách 1: Chúng ta tính kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở tưng phép lai sau đó so với tỉ lệ 1: 1 như đề bài.

Cách 2: Tính nhanh bằng cách suy luận: đời con xuất hiện kiểu hình lặn => cả bố và mẹ phải mang alen lặn (a) => Loại A và B. Đời con cho tỉ lệ 1 : 1 = 2 tổ hợp gen = 2×1 => Một bên đồng hợp lặn và một bên dị hợp => đáp án phù hợp là D.

Câu 4: Ở một loài thực vật, biết gen A: Quả dài trội hoàn toàn so với gen a : Quả ngắn. Gen B: Quả ngọt trội hoàn toàn so với gen b: Quả chua. Đem lai phân tích cây F1 dị hợp hai cặp gen, thu được 37,5% cây quả dài, ngọt : 37,5% cây quả ngắn, chua : 12,5% cây quả dài, chua : 12,5% cây quả ngắn, ngọt. Xác định kiểu gen và tấn số hoán vị của F1?
A. $\frac{AB}{ab}$, f = 30%
B. $\frac{Ab}{aB}$, f = 30%
C. $\frac{Ab}{aB}$, f = 25%
D. $\frac{AB}{ab}$, f = 25%

Hướng dẫn giải:

Theo đề, cho cây F1 dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb) lai phân tích (aa, bb).
F1 (Aa, Bb) x (aa, bb)
Thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau.
+ 37,5% cây quả dài, ngọt.
+ 37,5% cây quả ngắn, chua.
+ 12,5% cây quả dài, chua.
+ 12,5% cây quả ngắn, ngọt.
Suy ra, gen A và B cùng nằm trên 1 cặp NST là liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen) => kiể gen cây đồng hợp lặn là $\frac{ab}{ab}$ . Và từ kết quả kiểu hình, tỉ lệ cây:
+ quả dài, ngọt (Trội-trội)= quả ngắn, chua (lặn-lặn) = 37,5%
+ quả ngắn, ngọt (Lặn-trội)= quả dài, chua (Trội-lặn) = 12,5%
=> Cây F1 dị hợp tử đều ($\frac{AB}{ab}$), với tần số hoán vị (f) = 2x12,5% = 25%.

Câu 5: Trong cấu trúc của Operon Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là
A. vùng khởi động.
B. vùng điều hóa.
C. vùng vận hành.
D. gen điều hòa.

Câu 6: Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai (P) AaBbDd × AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng ở F1 là:
A. 9/64
B. 1/16
C. 27/64
D. 1/3

Hướng dẫn giải:

Ta thấy một pheps lai 3 cặp gen, phân li độc lập thực chất là 3 phép lai một cặp gen, cụ thể như sau:
+ PL1: Aa × Aa
+ PL2: Bb × Bb
+ PL3: Dd × Dd
Mỗi phép lai đều cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3/4 trội : 1/4 lặn.
Vậy xác xuất chung về kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng, ta có 3 trường hợp:
TH1: TTL
TH2: TLT
TH3: LTT
Và mỗi trường hợp đều cho tỉ lệ là 9/64 => tính chung cả 3 trường hợp = TH1 + TH2 + TH3 = 27/64.

Sau khi hiểu bản chất chúng ta có thể nhận dạng được cách giải nhanh các bài tương tự bằng cách áp dụng công thức: 3C2×3/4×3/4×1/4 = 27/64.

Câu 7: Trong các phương pháp dưới đây, phương pháp nào không tạo ra giống mới bằng công nghệ tế bào thực vật?
A. Nuôi cấy mô, tế bào sinh dưỡng.
B. Nuôi cấy noãn thường cây đơn bội.
C. Lai tế bào sinh đưỡng.
D. Nuôi cấy hạt phấn thành cây đơn bội.

Câu 8: Ở người, bệnh nào sau đây do alen lặn nằm trên NST giới tính quy định?
A. Phêninkêtô niệu.
B. Bạch tạng.
C. Máu khó đông.
D. Ung thư máu.

Câu 9: Theo quy luật phân li độc lập (trội hoàn toàn), nếu F1 có n cặp gen dị hợp tử thì ở F2 có số loại kiểu hình là
A. $3^n$.
B. $3^{n+1}$.
C. $2^n$.
D. $4^n$.

Câu 10: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
A. Chuyển đoạn nhỏ.
B. Đột biến gen.
C. Đột biến lệch bội.
D. Mất đoạn nhỏ.

Câu 11: Trong bảng mã di truyền, bộ ba nào sau đây có chức năng khởi đầu quá trình dịch mã?
A. 5’UGA3’.
B. 3’GUA5’.
C. 3’AUG5’.
D. 5’UAG3’.

Câu 12: Trong cấu trúc phân tử của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của NST có chiều ngang khoảng
A. 11nm.
B. 300nm.
C. 30nm.
D. 700nm.

Câu 13: Cho các hội chứng, bệnh ở người sau đây:
(1) Claiphentơ.
(2) Tơcnơ.
(3) Ung thư máu.
(4) Hội chứng mèo kêu.
(5) Siêu nữ.
(6) Đao.
(7) Hội chứng Patau.
(8) Máu khó đông.
Có bao nhiêu hội chứng, bệnh liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
A. 4
B. 2
C. 6
D. 5
Câu 14: Cho biết các gen trội hoàn toàn, phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai (P) AaBbccDdEeFf × AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số loại kiểu gen, kiểu hình lần lượt là
A. 144 và 64
B. 72 và 12
C. 72 và 64
D. 96 và 12

Hướng dẫn giải

Tương tự câu 6, chúng ta tách một phép lai về 6 cặp gen phân li độc lập thành sáu phép lai một cặp gen như sau:
+ PL1: Aa x Aa => cho đời con có 3 kiểu gen và 2 kiểu hình.
+ PL2: Bb x bb => cho đời con có 2 kiểu gen và 2 kiểu hình.
+ PL3: cc x Cc => cho đời con có 2 kiểu gen và 2 kiểu hình.
+ PL4: Dd x dd => cho đời con có 2 kiểu gen và 2 kiểu hình.
+ PL5: Ee x Ee => cho đời con có 3 kiểu gen và 2 kiểu hình.
+ PL6: Ff x ff => cho đời con có 2 kiểu gen và 2 kiểu hình.
Vậy số loại kiểu gen và số loại kiểu hình của phép lai 6 cặp gen trên là:
- Số loại kiểu gen = 3×2×2×2×3×2 = 144
- Số loại kiểu hình = 2×2×2×2×2×2 = 64

Câu 15: Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là
A. thao tác trên plasmit.
B. kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
C. kĩ thuật chuyển gen.
D. thao tác trên gen.
Câu 16: Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau:
• Lai thuận: (P) ♀ lá xanh × ♂ lá đốm → F1: 100% lá xanh.
• Lai nghịch: (P) ♀ lá đốm × ♂ lá xanh → F1: 100% lá đốm.
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì sự phân li kiểu hình ở F2 như thế nào?
A. 100% lá xanh.
B. 3 lá xanh : 1 lá đốm.
C. 1 lá xanh : 1 lá đốm.
D. 100% lá đốm.
Hướng dẫn giải
F1 luôn di truyền theo dòng mẹ => di truyền do gen ngoài nhân quy định (d truyền tế bào chất).
=> F1 lá đốm tự thụ phấn sẽ cho đời con F2 có kiểu hình gống mẹ F1 (100% lá đốm).

Câu 17: Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài và lớn hơn 2n được gọi là
A. đột biến thể một.
B. đột biến lệch bội.
C. đột biến số lượng NST.
D. đột biến đa bội.

Câu 18: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trồi hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trồi hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: $\frac{AB}{ab}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \frac{AB}{ab}{{X}^{D}}Y$ thu được F1. Trong tổ số ruồi F1, ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Biết rằng, không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu?
A. 1,25%
B. 2,5%
C. 3,75%
D. 7,5%

Hướng dẫn giải

Trước hết chúng ta tách phép lai P thành 2 phép lai như sau:
+ PL1: $\frac{AB}{ab}\times \frac{AB}{ab}$
+ PL2: ${{X}^{D}}{{X}^{d}}\times {{X}^{D}}Y$

Phép lai thứ 2 (PL2) luôn cho kết quả đời con là: 1/42: $X^DX^D$ : 1/4 $X^DX^d$ : $X^DY$ : 1/4 $X^dY$ => tỉ lệ kiểu hình 2/4 con cái mắt đỏ : 1/4 con đực mắt đỏ : 1/4 con đực mắt trắng (hay 3/4 mắt đỏ : 1/4 mắt trắng).

Theo đề, kết quả ruồi thân đen, cánh cút và mắt đỏ ở F1 = 0,15
=> Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt (aa, bb) ở F1 = 0,15/0,75 = 0,2.

Lưu ý là ở ruồi hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái =>
- Con đực AB/ab giảm phân cho ra giao tử ab = 0,5
- Con cái AB/ab giảm phân cho ra giao tử ab = 0,2/0,5 = 0,4
=> tần số hoán vị của ruồi cái = 0,2 (hau 20%)

Vậy, tỉ lệ ruồi cái F1 thân xám, cánh cụt, mắt đỏ (A-, bb, D-) = Ab × ab x 1/2 = 0,1×0,5×0,5 = 0,025 = 2,5%.

Câu 19: Trong cơ chế điều hòa hoạt đột của operon Lac, protein ức chế không liên kết được với vùng vận hành vì
A. lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
B. protein ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
C. lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
D. gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt.

Câu 20: Cho các bộ ba sau:
(1) 5’UGG3’
(2) 5’UAA3’
(3) 5’UGA3’
(4) 5’UAG3’
(5) 5’UXX3’
Hãy cho biết có bao nhiêu bộ ba không mang tính thoái hóa khi nói về mã di truyền?
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4


Câu 21: Trong một quần thể thực vật giap phấn, xét một locut có 2 alen nằm trên NST thường, alen A quy định thân cao trồi hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau 5 thế hệ ngẫu phỗi không có đột biến và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể (P) là
A. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa
D. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

Hướng dẫn giải

Quần thể (P) sau 5 thế hệ ngẫu phối nên đã đạt trạng thái cân bằng di truyền. Vậy tần số alen của quần thể này là:
+ q(a) = $\sqrt{0,16}$ = 0,4
+ p(A) = 0,6

Ta tính tần số alen của các quần thể (P) ở các phương án A, B, C và D bằng cách áp dụng công thức:
+ p(A) = d + h/2
+ q(a) = r+h/2

Như vậy, ta sẽ thấy phương án D có tần số alen trùng với tần số alen của quần thể (P) ở đề bài.

Vậy bài này rất dễ nhưng lại dễ bị lừa đó nhé!

Câu 22: Ở người, alen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được đứa con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A. $X^BX^B×X^bY$.
B. ${{X}^{B}}{{X}^{b}}\text{ }\!\!\times\!\!\text{ }{{X}^{b}}Y$.
C. ${{X}^{B}}{{X}^{b}}\text{ }\!\!\times\!\!\text{ }{{X}^{B}}Y$.
D. ${{X}^{b}}{{X}^{b}}\text{ }\!\!\times\!\!\text{ }{{X}^{B}}Y$.
Hướng dẫn giải
Cặp vợ chồng trên sinh đứa con gái bị bệnh mù màu => cả bố và mẹ đều mang alen lặn b => kiểu gen của bố: ${{X}^{b}}Y$ và kiểu gen của mẹ ${{X}^{-}}{{X}^{b}}$.
Và cặp vợ chồng trên sinh được đứa con trai nhìn màu bình thường => alen trội B phải nhận từ mẹ => kiểu gen của mẹ là ${{X}^{B}}{{X}^{b}}$
Vậy kiểu gen P phù hợp là: ${{X}^{B}}{{X}^{b}}\text{ }\!\!\times\!\!\text{ }{{X}^{b}}Y$ => Đáp án B.

Câu 23: Hóa chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng
A. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
B. thay thế cặp G-X bằng cặp X-G.
C. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
D. thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.

Câu 24: Trong các kết quả sau đây, có bao nhiêu kết quả do hiện tượng giao phối gần tạo ra?
(1) Tạo ra các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
(2) Hiện tượng thoái hóa giống.
(3) Tạo con lai có ưu thế lai cao.
(4) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, dị hợp giảm.
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1

Câu 25: Mức phản ứng là
A. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
B. khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện thuận lợi của môi trường.
C. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
D. tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

Câu 26: Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.
B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
C. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
D. 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa.
Hướng dẫn giải
Cách 1: Chúng ta có thể lần lượt tính tần số alen của từng quần thể, sau đó sử dụng biểu thức Hacdi-Vanbec để đối chiếu ($p^2AA + 2pqAa + q^2aa = 1$).
Cách 2: Quần thể cân bằng sẽ tuân theo quy luật: $\sqrt{d}+\sqrt{r}=1$ => đáp án C.

Câu 27: Để có thể xác định được cơ thể mang kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp người ta dùng phươp pháp lai nào?
A. Lai trở lại.
B. Lai thuận - nghịch.
C. Lai phân tích.
D. Lai xa.

Câu 28: Gen B ở sinh vật nhân sơ dài 4080Å, số nu loại T nhiều gấp 2 lần số nu loại G. Gen B bị đột biến điểm thành gen b có 2798 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại của gen b là
A. A=T=801, G=X=400.
B. A=T=799, G=X=400.
C. A=T=800, G=X=399.
D. A=T=799, G=X=401.

Hướng dẫn giải
Ta có $L_B$ = 4080 Å => $N_B = 2L/3,4$ = 2400nu.
Theo đề ta có : T=2G (1)
Theo NTBS ta có : T+G=N/2=1200 (2)
Từ (1) và (2) => A=T=800nu ; G=X=400nu.
Số liên kết hidro của gen B là : $H_B = 2A+3G$ = 2800 liên kết.
Gen B bị đột biến điểm trở thành gen b có tổng số liên kết hidro = 2798 liên kết. => đây là loại đột biến mất 1 cặp A-T.

=> Số nu từng loại của gen b là: A=T=799, G=X=400 => Đáp án B.
Câu 29: Khi nói về mối quan hẹ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, cho các nhận định sau :
(1) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
(2) Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
(3) Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
(4) Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng ?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4

Câu 30: Ở một loài thực vật gen A : thân cao, alen a : thân thấp ; gen B : quả đỏ, alen b : quả vàng nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho cây thân cao, quả đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, quả vàng vả một cây thân thấp, quả đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc tự nhiên, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện cây thân thấp, quả vàng ở F2 là
A. 1/9
B. 1/81
C. 1/256
D. 1/64
Hướng dẫn giải
* Theo đề, ta quy ước: A-cao > a-thấp; A-đỏ > b-vàng.
Cây thân cao, quả đỏ dị hợp 2 cặp gen sẽ có kiểu gen là AaBb.
Cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình:
- Tỉ lệ kiểu gen: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 1aaBB : 2Aabb : 2aaBb : 1aabb
- Tỉ lệ kiểu hình: 9 cao, đỏ : 3 cao, vàng : 3 thấp, đỏ : 1 thấp, vàng.

* Chọn ngẫu nhiên một cây thần cao, quả vàng (A-bb) và một cây thân thấp, quả đỏ (aaB-) ở F1 cho giao phấn với nhau. Xác suất xuất hiện cây thân thấp, quả vàng (aabb) là:

Nhận xét: Để F2 xuất hiện cây thân thấp, quả vàng (aabb) => kiểu gen của cây F1 đã chọn lần lượt là:
+ Cây thân cao, quả vàng F1 được chọn phải có kiểu gen Aabb = 2/3.
+ Cây thân thấp, quả đỏ F1 được chọn phải có kiểu gen aaBb = 2/3.
Vậy có thể viết lại phép lai như sau: 2/3Aabb×2/3aaBb
=> Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, quả vàng (aabb) ở đời con F2 = 2/3×2/3×1/2×1/2 = 1/9.
=> đáp án A.

Câu 31: Ở một loài thực vật, gen A: thân cao, gen a: thân thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả vàng. Cho cá thể $\frac{Ab}{aB}$ (hoán vị với tần số f=20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu gen $\frac{Ab}{aB}$ được hình thành ở F1 là
A. 16%
B. 32%
C. 24%
D. 51%
Hướng dẫn giải

Cơ thể có kiểu gen $\frac{Ab}{aB}$(f=20%) giảm phân cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ $\underline{Ab}=\underline{aB}=40%$ ; $\underline{AB}=\underline{ab}=10%$.
=> Tỉ lệ kiểu gen $\frac{Ab}{aB}$được hình thành ở F1 = 2×0,4×0,4 = 0,32 =32%.

Câu 32: Khoa học ngày nay doc thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây?
A. Bệnh phênikêtô niệu.
B. Hội chứng Đao.
C. Hội chứng Tơcnơ.
D. Hội chứng Claiphentơ.

Phần B: TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1: Trình bày khái niệm ưu thế lai? Nêu cơ sở di truyền và các bước để tạo giống có ưu thế lai cao?
Câu 2: Cho quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền (P) 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
Hãy xác định:
a) Tần số tương đối của mỗi loại alen trong quần thể?
b) Cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn, qua 4 thế hệ ngẫu phối?
Hướng dẫn giải

a) Tần số tương đối của mỗi loại alen là
- Tần số tương đối alen A: p(A) = d+h/2 = 0,7+0,2/2 = 0,8
- Tần số tương đối alen a: q(a) = 1-1p(A) = 1-0,8 = 0,2
b) Cấu trúc di truyền của quần thể
* Qua 3 thế hệ tự thụ phấn:
+ Tần số kiểu gen Aa = $h{{\left( \frac{1}{2} \right)}^{k}}=0,2{{\left( \frac{1}{2} \right)}^{3}}$= 0,025.
+ Tần số kiểu gen AA = $d+h\left[ \frac{1-{{\left( \frac{1}{2} \right)}^{k}}}{2} \right]=0,7+0,2\left[ \frac{1-{{\left( \frac{1}{2} \right)}^{3}}}{2} \right]$ = 0, 7+0,0875=0,7875.
+ Tần số kiểu gen aa = 0,1 + 0,0875 = 0,1875.
* Qua 4 thế hệ ngẫu phối
Câu trúc di truyền ngẫu phối ở thế hệ thứ 4 = thế hệ thứ 1 va tuân theo biểu thức: ${{p}^{2}}AA+2pq+{{q}^{2}}aa=1$
Vậy cấy trúc duy truyền ở thế hệ ngẫu phối số 4 là: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại

Thực vật là loại thức ăn nghèo dinh đưỡng và khó tiêu hóa (trong thức ăn chủ yếu là xenlulôzơ; ít tinh bột và prôtên,..). Để thích nghi với loại thức ăn có đặc điểm như vậy thì động vật ăn thực vật nói chung và động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi ( động vật có dạ dày 4 ngăn hay động vật nhai lại ) cũng có những đặc điểm cấu tạo cũng như quá trình tiêu hóa phù hợp. Trâu, bò, dê, cừu lấy thức ăn (cỏ) và nhai qua loa, sau đó nuốt thức ăn vào dạ cỏ. Khi nghỉ ngơi, chúng ợ thức ăn từ dạ cỏ lên miệng và nhai lại rất kĩ (gọi là động vạt nhai lại). Ở nội dung bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại. Tiêu hóa ở miệng Hàm răng của động vật nhai lại phù hợp với bứt cỏ và nghiền thức ăn. Ở trâu, hàm trên có tầm sừng thay cho răng cửa và răng nanh, rặng cạnh hàm và răng hàm. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên. Giữa răng của, răng nạnh với răng cạnh hàm, răng hàm có khoảng trống tạo thuận lợi c

Hô hấp kép ở chim

Cơ quan hô hấp của chim bay có cấu tạo đặc biệt, gồm đường hô hấp, phổi và túi khí. Cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của chim thể hiện sự thích nghi cao với hoạt động bay lượn. 1. Đường hô hấp Từ khe họng dẫn đến thanh quản gồm sụn nhẫn và sụn hạt cau. Ở chim 2 sụn này không tham gia phát thanh vì chúng có cơ quan phát thanh riêng được gọi là minh quản (syrinx). Minh quản nằm ngay ở nơi phân khí quản thành 2 phế quản, cấu tạo nói chung giống với thanh quản. Chim có 2 loại dây thanh dài ngắn khác nhau, nhờ cơ hót hoạt động rất linh hoạt nên phát ra tiếng kêu rất đặc trưng. 2. Phổi Phổi của chim nhỏ, là 1 túi xốp, ít giãn nở vì ẩn sâu vào gốc xương sườn, có vô số các vi khí quản. Phổi chim có dung tích lớn, diện tích mao mạch rất lớn có nhiều phế nang và tiểu phế nang. 3. Túi khí Phế quản đi tới phổi tạo ra các vi khí quản, xuyên qua thành phổi tạo thành các túi đặc biệt gọi là túi khí. Ngoài các túi chính nằm ở phần bụng và phần ngực, còn có các túi nhỏ len lỏi trong nội quan. Chim c

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Pha sáng của quang hợp

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật (C3, C4 và CAM) đều có 2 pha là pha sáng và pha tối. Điểm khác nhau trong quang hợp ở các nhóm thực vật chủ yếu ở pha tối.  Pha sáng của quang hợp diễn ra trên màng Tilacôit của lục lạp, nó thực ra là quá trình chuyển năng lượng ánh sáng đã lược diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH cụ thể như sau: Hấp thu năng lượng ánh sáng: DL $\rightarrow $ DL* Quang phân li nước: $ 2H_2O \rightarrow 4H^+ + 4e^- + O_2$ Photphorin hóa tạo ATP:  3ADP + 3Pi $\rightarrow $ 3ATP Tổng hợp NADPH: $2NADPH + 4H^+ + 4e^- \rightarrow  2NADPH$ ATP và NADPH được tạo ra ở pha sáng sẽ tiếp tục tham gia vào pha tối để tổng hợp nên $C_6H_{12}O_6$. Tuy nhiên để tạo được 1 phân tử $C_6H_{12}O_6$ thì cần 18ATP và 12NADPH từ pha sáng. Vậy phương trình tổng quát của pha sáng: $12H_2O + 18ADP + 18Pi + 12NADP^+ \rightarrow 18ATP + 12NADPH + 6O_2$ Bài tiếp theo: Pha tối quang hợp ở thực vật C3 (chu trình Canvin)

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m