Chuyển đến nội dung chính

Trích 23 câu bài tập sinh từ đề thi thử 2017 của trường THPT Hàn Thuyên

23 câu bài tập sinh học được trích từ đề thi thử 2017 của trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh). Đề thi gồm các phần Di truyền phân tử, di truyền tế bào và các quy luật di truyền. Đề thi gồm các câu bài tập sinh khá cơ bản nhưng hay. Qua mỗi bài chúng ta có thể biết được những dạng bài tập thường được đề cập trong các đề thi, đề kiểm tra trắc nghiệm môn sinh học.

Câu 1: Tính trạng chiều cao thân do 1 cặp gen quy định. Cho cây thân cao lai với cây thân cao, F1 thu được 75% cây thân cao : 25% cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao F1, xác suất để được 2 cây thuần chủng là:
A. 1/9
B. 4/9
C. 100%
D. 9/16
Câu 2: Ở phép lai ♂AaBb × ♀AaBb, đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen AAAaBbbb. Đột biến được phát sinh ở:
A. lần phân bào 1 của giới này và lần phân bào 2 của giới kia
B. lần giảm phân 1 của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn
C. lần giảm phân 2 của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn
D. lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A có 3 alen A, a và a1 quy định theo thứ tự trội – lặn là: A > a > a1. Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết, phép lai ♂Aaa1a1 × ♀Aaaa1 cho loại cây hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ:
A. 1/4
B. 1/9
C. 2/9
D. 1/6
Câu 4: Nếu các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn thì cây có kiểu gen AaBbbCcDdEeFf tự thụ phấn có thể sinh ra đời con có kiểu hình lặn về cả 6 tính trạng (aabbccddeeff) là:
A. ${{\left( \frac{1}{2} \right)}^{6}}$
B. ${{\left( \frac{1}{2} \right)}^{12}}$
C. ${{\left( \frac{1}{4} \right)}^{6}}$
D. ${{\left( \frac{3}{4} \right)}^{6}}$
Câu 5: Nếu cứ 2 trong số 4 loại nucleotit (A, T, G và X) chỉ mã hóa được 1 loại axit amin (mã bộ 2) thì có bao nhiêu bộ mã khác nhau:
A. 6
B. 16
C. 64
D. 4
Câu 6: Cơ thể được ở một loài khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử, biết rằng trong quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tại 1 diểm ở 2 cặp NST tương đồng, các cặp NST còn lại không trao đổi chéo. Bộ NST lưỡng bội của loài là:
A. 2n=10
B. 2n=20
C. 2n=8
D. 2n=16
Câu 7: Một cơ thể sinh vật có bộ NST gồm 3 cặp tương đồng AA’BB’CC’ thì dạng thể ba sẽ là:
A. AA’A’BB’B’CC’C’
B. ABC
C. AA’B
D. AA’BB’CC’C’
Câu 8: Nếu các gen phân li độc lập, một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb có thể tạo ra số loại giao tử là:
A. 1
B. 2
C. 4
D. 8
Câu 9: Số bộ ba mã hóa có Guanin (G) nhiều nhất có thể là:
A. 16
B. 27
C. 32
D. 37
Câu 10: Ở ngô gen R-quy định hạt đỏ, r-hạt trắng. Thể 2 tạo ra 2 loại giao tử (n+1) và (n). Tế bào noãn (n+1) có khả năng thụ tinh còn hạt phấn thì không có khả năng này. Phép lai: Rrr × Rrr cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 1 đỏ : 1 trắng
B. 3 đỏ : 1 trắng
C. 5 đỏ : 1 trắng
D. 2 đỏ : 1 trắng
Câu 11: Do phóng xạ một gen bị đột biến dẫn đến hậu quả làm axit amin thứ 12 trong chuỗi polipeptit do gen điều khiển tổng hợp. Biết gen đột biến ít hơn gen bình thường 7 liên kết hiđrô. Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nucleotit mỗi loại do môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao nhiêu so với gen chưa đột biến?
A. A=T=64; G=X=32
B. A. A=T=31; G=X=62
C. A. A=T=62; G=X=31
D. A. A=T=2; G=X=1
Câu 12: Lai cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen RR với cà chua quả vàng có kiểu gen rr, thu được F1 toàn quả đỏ. Xử lí F1 bằng cônsixin rồi cho chúng tạp giao thì thu được tỉ lệ phân li kiểu hình đời con 45/36 quả đỏ : 1/36 quả vàng. Phép lai tạp giao đó là:
A. RRrr × Rr
B. RRrr ×RRrr
C. RRRr × RRRr
D. RRrr × RRRr
Câu 13: Ở cà chua: Gen R quy định quả màu đỏ (trội), gen r quy định quả màu vàng. Nếu lai cà chua quả đỏ với nhau, thì được kết quả ở đời con là:
A. 1RR + 1Rr
B. 100%RR hoặc 1RR + 1Rr hoặc 1RR + 2Rr + 1rr
C. 3R- + 1rr
C. 1RR + 2Rr + 1rr
Câu 14: Nếu mã gốc có đoạn TAX ATG GGX GXT AAA… thì mARN tương ứng là:
A. ATG TAX XXG XGA TTT
B. ATG TAX GGX GXT AAA
C. AUG UAX XXG XGA UUU
D. UAX AUG GGX GXU AAA
Câu 15: Gen bị mất 3 cặp nucleotit thuộc 2 codon liên tiếp ở vùng mã hóa, thì protein tương ứng có biến đổi lớn nhất là:
A. thay một axit amin
B. thay 2 axit amin
C. thêm axit amin
D. mất 1 axit amin
Câu 16: Cho lúa mì hạt đỏ tự thụ phấn cho F1, phân tích F1 gồm 149 hạt đỏ + 10 hạt trắng. Quy luật chi phối sự di truyền có thể là:
A. Tương tác bổ sung
B. Tương tác cộng gộp
C. Phân li Menđen
D. Tương tác át chế
Câu 17: Khi các gen phân li độc lập, phép lai AaBbCcDdEEff × AabbCcDdeeff sinh ra tối đa bao nhiêu kiểu hình (biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn).
A. $2^{12}$
B. $2^2$
C. $2^3$
D. $2^4$
Câu 18: Kiểu liên kết đã bị viết sai:
A. AB/AB
B. Ab/aB
C. Aa/Bb
D. AB/ab
Câu 19: Một loài lưỡng bội, gen A quy định lông màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định lông màu đen. Cho 2 cá thể (P) giao phối với nhau được F1, cho các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2. Hai cá thể (P) có kiểu gen nào sau đây để F1, F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1. Biết rằng không xét đén tính trạng giới tính)
A. Aa × Aa
B. $X^aX^a \times X^AY$
C. $X^AX^a \times X^AY$
D. Aa × aa
Câu 20: Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng phân li độc lập, thì số loại kiểu gen đồng hợp ở F2 là:
A. $2^n$
B. $4^n$
C. $3^n$
D. $1^n$
Câu 21: Cho hai dòng vẹt thuần chủng: lông vàng × lông xạnh, được F1 toàn màu hoa thiên lý. F2 gồm 9/16 thiên lý + 3/16 lông vàng + 3/16 lông xanh + 1 lông trắng. Tính trạng này di truyền theo quy luật:
A. Trội không hoàn toàn
B. Gen đa hiệu
C. Phân li Menđen
D. Tương tác gen
Câu 22: Cà độc dược có 2n=24, thì số dạng thể ba có thể gặp trong quần thể tối đa là:
A. 12
B. 24
C. 9
D. 1
Câu 23: Lai phân tích cây cao, quả tròn (CcTt) với cây thân thấp, quả dài (cctt) được F1: 1 cao tròn + 4 cao, dài + 4 thấp tròn + 1 thấp, dài. Kết quả này chứng tỏ các cặp gen tương ứng:
A. Có hoán vị gen và P dị hợp đều
B. Có hoán vị gen và P dị hợp chéo (đối)
C. Liên kết hoàn toàn với nhau
D. Phân li độc lập với nhau

Trong quá trình giải nếu cần trao đổi thêm ở phần phản hồi (commnet) bên dưới bài viết này.

Nhận xét

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã phản hồi, chúc quý độc giả sức khỏe và thành đạt!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A) G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thức Số lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B ; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi. Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN ; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản , và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Đây là quá trình tổng hợp ARN. Phiên mã diến ra ở kỳ trung gian, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn. 1. Cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Quá trình phiên mã được phân thành 3 Giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc . Giai đoạn khởi động: Dưới tác động của enzim ARN-pôlimeraza một đoạn của phân tử ADN (gen) được tháo xoắn và tách 2 mạch đơn ra, trong đó một mạch đơn được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Giai đoạn kéo dài: + Khi enzim ARN-pôlimeraza di động trên mạch khuôn, mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với 1 ribonuclêotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G) + Enzim di động theo chiều 3’ => 5’ và sợi ARN được tổng hợp theo chiều 5’ => 3’. Giai đoạn kết thúc: + Khi enzim ARN-pôlimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhã mạch khuôn ra, đồng thời mạch ARN được tổng hợp xong và tách khỏi enzim và mạch k

Khái niệm, cấu trúc và phân loại Gen

Ngày nay những câu hỏi được đặt ra về gen là: Bản chất thực sự của gen là gì ? Hoạt động của gen như thế nào? Gen chứa đựng thông tin di truyền gì? Và tất cả các gen về cơ bản có giống nhau không? Trong mục này chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi đề cập ở trên. Gen là gì? Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN ). Cấu trúc của gen: Ở đây mình chỉ hướng dẫn các bạn tìm hiểu  về cấu trúc của gen cấu trúc ( gen điều hòa cũng có cấu trúc tương tự gen cấu trúc). Cấu trúc chung của gen cấu trúc được chia làm 3 vùng trình tự nuclêôtit theo thứ tự sau: Vùng điều hòa (vùng khởi đầu): nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. Vùng mã hóa: nằm ở giữa gen, mang thông tin mã hóa axit amin. Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã. Phân loại gen: Người ta dựa vào vai trò của các sản phẩm gen người ta chia gen thành loại là gen cấu trúc và gen đ

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2