Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn tìm tài liệu học tập bằng Google

Mỗi ngày, tôi phải tìm kiếm rất nhiều thông tin, tài liệu qua Google để phục vụ cho công việc học tập và giảng dạy. Dể tìm được thông tin đúng mục đích một cách nhanh nhất là một điều không dễ dàng, đôi khi bạn mất cả ngày để tìm nhưng vẫn không tìm được tài liệu theo ý của bạn. Vậy làm thể nào để tìm tài liệu một cách nhanh và chính xác?

Đối với giáo viên, học sinh và nhiều người khác Google đã trở thành một phần trong cuộc sống. Mỗi khi mở máy tính vào mạng và mở bất kỳ một trình duyệt nào lên thì hầu hết chúng ta đều vào Google mỗi khi cần tìm kiếm thông tin, tài liệu cho những vấn đề của cá nhân.
Mỗi khi cần tìm kiếm về thông tin hay tài liệu thì ai cũng nghĩ đến công cụ tìm kiếm hoàn hảo nhất hiện này là Goolge. Chỉ cần vài từ khóa và chưa tới 1 giây là trăm thậm chí hàng ngàn kết quả đã hiện ra. Tuy nhiên, dù Google rất xuất sắc nhưng không phải mọi kết quả tìm kiếm trả về đều như ý của người sử dụng. Nhưng khi bạn nắm rõ một số thủ thuật tìm kiếm trên Google, công việc tìm kiếm với các Search Engine của bạn sẽ đạt được hiệu quả bất ngờ, tiết kiệm thời gian và tìm kiếm các thông tin mình muốn một cách dễ dàng nhất.

Để tìm kiếm nhanh và chính xác trên Google bạn cần biết một số thủ thuật và cú pháp tìm kiếm trên goolge hay mình còn nghe gọi là toán tử tìm kiếm trên Google.

Cách dùng: Truy cập vào Google --> Gõ cú pháp tìm kiếm vào ô Tìm kiếm --> Tìm kiếm với Google .

Một sô cú pháp tìm kiếm trên Google

1. Cú pháp “...”

Cú pháp "..." dùng để tìm kiếm chính xác một cụm từ
Ví dụ: Tìm trên Google: “Cấu trúc và chức năng ADN” có 140.000 kết quả và tìm kiếm trong 0,62 giây (số liệu cập nhật ngày 12.9.2017).
Nếu bạn chỉ tìm với Cấu trúc và chức năng ADN (không bỏ trong đấu "" thì có 4.590.000 kết quả và được tìm kiếm trong thới gian 0,64 giây.
Tại sao như vậy? vì nếu bạn không bỏ cụm từ Cấu trúc và chức năng ADN vào trong dấu nháy "..." thì Google sẽ tìm cho bạn tất cả các trang website có chứa đủ 4 từ "Cấu" "trúc" "" "chức" "năng"  "ADN"không tính thứ tự xuất hiện. 
Vậy hãy đặt cùm từ vào trong dấu nháy "..." để tìm chính xác một cụm từ các bạn nhé.

2. Cú pháp +:

Cú pháp + dùng kết hợp để tìm cụ thể một từ khóa nào đó và bắt buộc có trong kết quả tìm kiếm. Lưu ý, bạn phải đặt dấu + sát từ khóa, không có khoảng trắng.
Ví dụ: cú pháp trên Google: xác suất trong + sinh học
Kết quả trả về là những trang web nói về xác suất trong c và có chữ sinh học

3. Cú pháp -:

Cú pháp - được dùng để loại bỏ một kết quả nào đó khỏi kết quả tìm kiếm của bạn. Lưu ý, bạn phải đặt dấu – sát từ khóa, không có khoảng trắng.
Ví dụ: tìm trên Google: Bài tậpcấu trúc ADN -hocmai
Kết quả trả về là các trang web nói về Bài tậpcấu trúc ADN và trừ hocmai

4. Cú pháp ~

Cú pháp ~ được dùng để tìm các kết quả đồng nghĩa với từ khóa của bạn. Thuật ngữ này ít được sử dụng.

5. Cú pháp OR hoặc |

Cú pháp | được dùng để thay thế giữa hai truy vấn. Dấu | được đặt ở giữa hai từ khóa.

Search trên Google: "Cấu trúc ADN"|"Chức năng  ADN"
Kết quả trả về là các trang web có chứa nội dung về “Cấu trúc ADN” hoặc “Chức năng  ADN

6. Cú pháp

Được dùng để tìm khoảng giữa các con số
Search trên Google: việc làm lương $200..$1000
Kết quả trả về là những trang web đăng việc làm có mức lương từ $200 đến $1000

7. Cú pháp *

Được dùng để tìm kiếm rộng, dấu * đại diện cho từ hoặc cụm từ. Dấu * có thể đứng trước, đứng giữa hoặc đứng sau từ khóa cần tìm.

Search trên Google: Bài tập sinh học về *
Kết quả trả về là những trang web có nội dung như : Bài tập sinh học về ADN , Bài tập sinh học về ARN...

8. Cú pháp Allintext

Truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn và CHỈ có chứa trong nội dung của website (phần text)
Search trên Google : allintext:xác suất trong sinh học
Kết quả trả về là các trang web trong nội dung có chứa từ “xác suất trong sinh học

9. Cú pháp Allintitle:

Truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn ,và CHỈ ở trong tiêu đề của website ( title)

Search trên Google : allintitle:xác suất trong sinh học
Kết quả trả về các website trong title có từ “xác suất trong sinh học

10. Cú pháp Allinurl:

Truy vấn dùng để tìm tất cả các từ có trong truy vấn ,và CHỈ ở trong URL của website
Tìm kiếm trên Google: allinurl: xác suất trong sinh học
Kết quả trả về là các trang mà url có từ “xác suất trong sinh học”

11. Cache

Được dùng để xem bản cache đã được Google lưu lại
Search trên Google: cache:quangvanhai.net
Kết quả trả về bản sao của http://www.quangvanhai.net trên Google

12. Cú pháp Define

Được dùng để tra định nghĩa của các từ, cụm từ. Được dùng trên google.com ( google.com.vn không hiểu cú pháp này )
Search trên google.com : define:ADN
Kết quả trả về là định nghĩa của từ ADN

13. Cú pháp Filetype:“loại file”: 

Được dùng để tìm chính xác loại file: doc, pdf, mp3, zip, xls,…
Tìm trên google: 28 bai tap ve adn + filetype:doc
Kết quả trả về là những website có chứa file 28 bai tap ve adn  được làm bằng  file .doc

18. Cú pháp Site:domain.com

Được dùng để tìm tất cả các trang thuộc domain.com đã được Google Index
Tìm site:quangvanhai.net --> danh sách các trang của websitesite quangvanhai.net đã được Google index
Tìm: site:quangvanhai.net bài tập sinh --> các bài viết nối về bài tập sinh trên website site:quangvanhai.net 

Các bạn thấy nó đơn giản không? Hiểu rõ các cú pháp tìm kiếm trên Google sẽ giúp bạn có được kết quả chính xác, tiết kiệm thời gian. Ở trên cũng chỉ là một số cú pháp tìm kiếm trên Google cơ bản mà mình thường dùng, các bạn có thể tìm hiểu các cú pháp nâng cao ở google nhé!
Chúc bạn tìm kiếm nội dung từ google một cách nhanh nhất!

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (hoặc bị phá hủy) qua nguyên phân

Để làm tốt bài tập sinh học dạng này các bạn cần xem lý thuyết về nguyên phân trước. Ngoài ra có thể xem thêm dạng bài tập về tính số NST, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân . Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập tiếp theo: dạng bài tập về tính số lượng tế bào con, số NST cần cung cấp, số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá huỷ) qua nguyên phân. Trước tiên các bạn cần hiểu và nhớ một số công thức sau Số tế bào sinh ra qua nguyên phân: + Một tế bào qua k lần nguyên phân sẽ hình thành $2^k$ tế bào con. + a tế bào đều nguyên phân k lần, số tế bào con được tạo thành là: $a.2^k$ tế  bào. Số NST đơn môi trường cần cung cấp: + Một tế bào lưỡng bội (2n NST) qua k lần nguyên phân, số NST đơn môi trường nội bào cần cung cấp: $2^k.2n-2n =  (2^k-1)2n$. + Vậy, a tế bào có 2n NST đều nguyên phân k lần, môi trường cần cung cấp số NST là: $a.(2^k-1)2n$. Số thoi vô sắc xuất hiện, bị phá hủy: + Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phân hủy hoàn toàn vào kì cuối. Vậy có ba

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Vai trò của thận và gan trong cần bằng áp suất thẩm thấu

Môi trường bên trong cơ thể sinh vật (nội môi) nói chung và cơ thể người nói riêng luôn được duy trì ổn định. Ví dụ như người trưởng thành có nhiệt độ thân nhiệt khoảng 37,5 độ C, áp suất thẩm thấu trong máu và dịch mô khoảng 0,9atp, nồng độ gulozo (đường) trong máu khoảng 108 - 140mg/dl, nồng độ pH khoảng 7.35 – 7.45 ... Điều gì xảy ra nếu như các điều kiện lí hóa bên trong cơ thể chúng ta không còn ở trong vùng bình thường? Khi cơ thể chúng ta nhiệt độ quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ đường trong máu luôn quá cao hay quá thấp; điều gì sẽ xảy ra khi áp suất thẩm thấu trong cơ thể luôn cao hay thấp hơn mức bình thường? Câu trả lời chung là cơ thể không còn khỏe mạnh (hay là đã bị bệnh). Trong nội dung bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu có chế để cân bằng áp suất thẩm thấu trong trong môi trường bên trong cơ thể mà cụ thể là trong máu (dịch tuần hoàn). Áp suất thẩm thấu trong máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu mà chủ yếu là hà

Bài tập liên quan đến chu kì tim

Dạng bài tập liên quan đến chu kì tim thuộc chủ đề sinh lí tuần hoàn ở phần sinh lí động vật trong chương trình sinh học lớp 11. Phần bài tập này thường được ra trong các kì thi HSG cấp trường, cấp tính môn sinh học. Như chúng ta đã biết, đối với người trưởng thành (bình thường) thì mỗi chu kì tìm gồm có 3 pha (pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung) với tổng thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây. Trong đó: Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây Pha co tâm thất: 0,3 giây Pha giãn chung: 0,4 giây Những động vật khác cũng tương tự, trong mỗi chu kì tìm cũng gồm 3 pha nhưng thời gian mỗi pha cũng như tổng thời gian của mỗi chu kì là có thể khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Nêu như thời gian của mỗi chu kì tim càng ít thì số nhịp tim (số chu kì tim) trong mỗi phút (60 giây) càng cao và ngược lại. Nếu gọi: Q: lưu lượng máu đẩy vào động mạch / phút (lưu lượng tim). Qs: lượng máu bơm vào động mạch / chu kì tim. f: số chu kì tìm/phút (số nhịp tim). V1: thể tích m

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn SINH HỌC

Bài giải chi tiết đề thi THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh học - mã đề 218. Ban biên tập sẽ cập nhật thêm bài phân tích kèm lời giải chi tiết cho những câu khó trong đề. 1. Nội dung đề thi sinh học 2019 - mã 218 Câu 81: Cà độc dược có bộ NST 2n=24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 Câu 82: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây? A. Cận Bắc Cực. B. Bắc Cực. C. Nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 83: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen? A. T. B. A. C. X. D. G. Câu 84: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY? A. Thỏ. B. Bướm. C. Chim. D. Châu chấu. Câu 85: Quá trình chuyển hóa $NH_4^+$ thành $NO_3^-$ do hoạt động của nhóm vi khuẩn A. cố định nitơ. B. nitrat hóa. C. amôn hóa. D. phản nitrat hóa. Câu 86: Trong ống tiêu hóa củ

Phương pháp giải bài tập sinh học: Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở đời con

Tìm xác suất xuất hiện số alen trội, lặn ở thế hệ con trong phép lai thuộc quy luật di truyền phân li độc lập là dạng bài tập sinh học khó . Nếu chúng ta dùng phương pháp chia riêng từng cặp gen để tính sau đó gộp lại thì  tốn khá nhiều thời gian mà dễ nhầm lẫn. Vì vậy hôm tôi cố gắng tìm công thức chung áp dụng cho mọi trường hợp của đề bài một cách nhanh chóng.  Ở dưới tôi đã đưa ra công thức chung (sẽ chứng minh công thức trong một chuyên đề khác để các bạn cần tìm hiểu chuyên sâu) có kèm theo 2 ví dụ điển hình. Sau khi hiểu công thức các bạn vận dụng để làm 5 bài tập vận dụng có đáp án kèm theo. Các bạn cần trao đổi thêm vui lòng phản hồi (comment) ở cuối bài viết. Toán xác suất trong di truyền học phân tử A. Phương pháp chung: Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ là n , thì ở đời con loại cá thể có k  alen trội chiếm tỉ lệ $\frac{C_{n}^{k-m}}{2^n}$. Trong đó m là số cặp gen đồng hợp trội ở cả bố và mẹ. Ví dụ 1: Ở phép lai AaBbdd x AabbDd, loại cá th

Công thức tính áp suất thẩm thấu của tế bào

Một dung dịch đường glucozơ có nồng độ 0,01M. Hãy xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch ở nhiệt độ 25 độ C? Thư của bạn Hoàng Yến Hướng dẫn cho bạn Hoang Yến: Bài này ta dung công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi = 0,82.(273+25).0,01.1 = 0,24354 (atm) Công thức tính áp suất thẩm thấu (ASTT) của tế bào như sau: P = RTCi P : Áp suất thẩm thấu (atm) R : hăng số ≈ 0,082 amt/độ K.mol T : nhiệt độ tuyệt đối ( º K) = ( º C) + 273 C : nồng độ mol/l; C = n/V; n: số mol chất tan; V: thể tích dung dịch i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung mô:   i = 1 + α(n-1) i = (n/n0)(ν-1) + 1 =  α (ν-1) + 1 α  = n/n0 n: số mol chất đã điện li n0: tổng số mol chất hòa tan v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li. Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT Thay C = n/V = m/MV à ta được: PV = (m/M)RT V: thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan. M: Khối lượng phân t

Bài tập di truyền quần thể ngẫu phối khi có tác động của chọn lọc tự nhiên

Giả sử thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p ; tần số alen a là q và chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình động hợp lặn (kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen và thành phần kiểu gen qua các thế hệ ngẫu phối như sau: Bài tập trắc nghiệm về quần thể ngẫu phối Quá trình ngẫu phối thì $F_1$ sẽ có thành phần kiểu gen là $p^2$ AA : 2pq Aa : $q^2$ aa . Do aa bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu gen ở $F_1$ là: $p^2$ AA : 2pq Aa , suy ra tần số alen ở $F_1$ là: Tần số alen a = $\frac{pq}{p^2+2pq}=\frac{q}{1+q}$ n số alen A = $1-\frac{q}{1+q}=\frac{1}{1+q}$ Thành phần kiểu gen ở thế hệ F2 là: ${{\left( \frac{1}{1+q} \right)}^{2}}$AA : $2\frac{1}{1+q}\frac{q}{1+q}$Aa : ${{\left( \frac{q}{1+q} \right)}^{2}}$aa Vì aa bị chết ở giai đoạn phối nên thành phân kiểu gen của $F_2$ là: $\frac{1}{1+2q}$AA : $\frac{2q}{1+2q}$Aa, suy ra tần số alen ở $F_2$ là: Tần số alen a = $\frac{q}{1+2q}$ Tần số alen A = $\frac{1+q}{1+2q}$ Qu