Chuyển đến nội dung chính

Phòng khách số 1

Sau 1 năm hoạt động, số lượng bạn đọc gửi câu hỏi đến Hải Blog's ngày càng nhiều, làm bản thân rất vui vì được đồng nghiệp và các em học sinh tin tưởng. Tuy nhiên chuyên mục hỏi đáp được chuyển qua 1 máy chủ mới và có sự tham gia của quý thầy cô giáo, các bạn sinh viên và các em học sinh yêu thích môn sinh học.

Trang Hỏi đáp sinh học online chính thức hoạt động từ ngày 2/7/2015, sẽ hỗ trợ cho những kiến thức mà trang sinh học online này chưa giúp các bạn giải thích được các vấn đề sinh học thực tiễn hay vận dụng để giải bài tập sinh học!
-Admin-

Nhận xét

  1. Thầy ơi, cho con hỏi:
    Phần biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của P mà đầu bài đã cho: gen D quy định hoa đỏ, gen d quy định hoa trắng, kiểu gen Dd biểu hiện màu hoa hồng. Con không hiểu phần này cho lắm. Thầy có thể giảng giúp con cho con hiểu rõ và nắm chắc phần biện luận này được không ạ. Con cảm ơn thầy.
    --Khánh việt--

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trường hợp nhày Gen D trội không hoàn toàn so với alen d. Nên em quy ước như sau:
      - DD: Đỏ
      - Dd: hồng
      - dd: trắng.
      Còn viết sơ đồ lai về KG như bình thường chú ý về kiểu hình thì viết cho giống quy ước. Ví dụ:
      Pt/c: DD x dd
      F1: 100% Dd (Đỏ)
      cho F1 tự thụ phấn
      F2: 1DD (đỏ) : 2Dd (hồng) : 1dd (trắng).

      Xóa
  2. con cảm ơn thầy ạ. con hiểu rồi ạ.

    Trả lờiXóa
  3. bố máu O, mẹ máu A, ông ngoại AB, bà ngoại B. tính xác suất để cặp bố mẹ nói trên sinh được 1con trai máu O và 1 con gái máu A ;thầy nói rõ giúp em vì em chưa thể hiểu và làm được những bài xác suất

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. - Bố máu O: $I^OI^O$ giảm phân cho 1 loại giao tử $I^O$
      - Mẹ máu A (ông ngoại máu AB bà ngoại máu B): $I^AI^O$ giảm phân cho 2 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau là 1/2$I^A$ và 1/2 $I^B$
      => Con máu O có xác xuất 1/2 và con có máu A có xác xuất 1/2; xác xuất sinh con trai là 1/2 và con gái là 1/2.
      Vậy:
      + XS sinh con trai có nhóm mau O là 1/2.1/2=1/4
      + XS sinh con gái có nhóm máu A là 1/2.1/2=1/4
      Cặp vợ chồng trên 1 con trai máu O và 1 con gái máu A có 2 trường hợp sau: Trai-Gái hoặc Giái-Trai và mỗi trường hợp là 1/16. vậy cả hai trường hợp là 2/16=1/8.
      Đáp án: 1/8 (em cần xem thêm quy tắc nhân và quy tắc cộng xác suất trong chương trình toán lớp 11 để hiểu bài hơn). Chúc em học tốt.

      Xóa
  4. dạ. em hiểu rồi cảm ơn thẩy rất nhiều ạ

    Trả lờiXóa
  5. Thầy giảng kĩ cho em về hậu quả xét ở mức phân tử và mức cơ thể của ĐB gen được không ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em có xem Bài giảng về đột biến gen ở dây chưa? Em xem có gì mình sẽ trao đổi thêm.

      Xóa
  6. Kính chào thầy! Nhờ thầy giải đáp giúp em câu hỏi: "Vì sao điện thế nghỉ ngơi luôn luôn tồn tại trong tế bào và mô trong khi chúng còn sống?"
    Cảm ơn thầy!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em xem phần cơ chế hình thành điện thế nghỉ trong SGK lớp 11 đã nói rõ em ah.

      Xóa
  7. e chào thầy, thầy giải đáp giúp e câu Phân tích mối liên quan giữa pha sáng và pha tối . E cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Câu này em dựa vào sơ đồ 9.1 trang 40 SGK sinh học 11 (cơ bản) để phân tích em nhé.

      Xóa
  8. thầy giải đap giúp e câu này với ạ: trong quần thể của 1 loài động vật lưỡng bội, trên 1 NST thường có 2 locut gen: gen A có 3 alen, gen B có 4 alen. Trên vùng tương đồng của NSt giới tính X và Y, xét 1 locut có 4 alen. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết số KGDH về tất cả các gene trong QT là bao nhiêu?
    Thầy hướng dẫn e luôn cách tính Ạ!
    e cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Vài hôm nữa thầy sẽ viết tiếp chuyên đề này. Hiện tại đã đăng đến phần 3. Dự kiến sẽ có 6 chuyên đề. Em đợi vài hôm nữa quay lại sẽ có em nha. Hiện tại bài này cũng có nhiều bạn trong GROUPS facebook giải được. Em có thể vào tham gia để trao đổi với các bạn cùng thi khối B nhé. Địa chỉ của GROUPS ở đây: https://www.facebook.com/groups/luyenthisinhhoc/

      Xóa
  9. thầy ơi thầy giúp e với ạ;
    1,vì sao chỉ có 4 loại nu lại có thể tạo nhiều loại gen khác nhau ?phân biệt các loại gen về cấu trúc và chức năng?
    2,vì sao khi nghiên cứu di truyền lại phải nghiên cứu nhiễm sắc thể?
    3,vì sao hiện tượng liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp,hoán vị gen làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp?vì sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50%
    4,vì sao để phát hiện ra hiện tượng hoán vị gen cần phải có ít nhất 2 cặp gen dị hợp nằm cùng trên 1 nhiễm sắc thể ?ví dụ?

    Trả lờiXóa
  10. Thầy ơi cho em hỏi
    Khi lai 2 loài thú thuần chủng thu đc f1 toàn lông trắng dài. Cho f1 lai phân tích thu đc tỉ lệ
    5 trắng dài : 5 trẮng ngắn : 4 đen ngắn :4 xám dài :1 đen dài :1 xám ngắn
    Xđ KG KH ở P biết xám do gen lặn qui định

    Trả lờiXóa
  11. thầy ơi ! cho em hỏi
    giới thấp nhất trong 5 giới sinh vật là giới nào vậy thầy ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Trong sách GK sinh học 10 có sơ đồ thể hiện sự tiến hóa rồi đó em. Theo sơ đồ đó thì gới KHỞI SINH em nhé.

      Xóa
  12. Thầy cho em hỏi là đột biến mất đoạn và lặp đoạn có làm thay đổi nhóm gen liên kết k ạ ? sgk thì không nói nhưng sách tham khảo thì sách có sách k, trong đó thì sách nói có giải thích nghe cũng hợp lí.em không biết cái nào đúng ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Em đưa ra 2 cách giải thích đó xem nào? Có thể là hai câu hỏi 2 chi tiết khác nhau, em cứ đưa nguyên văn 2 câu hỏi và giải thích của 2 cuốn sách đó thầy mới thể giúp em hiểu vấn đề được.

      Xóa
    2. Câu hỏi: Cơ chế phát sinh và hậu quả của đột biến cấu trúc NST?
      Trả lời: Mất đoạn: đoạn bị mất có thể nằm ở đầu mút một cánh của NST hoặc ở khoảng giữa đầu mút và tâm động. ĐB mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST, làm thay đổi nhóm gen liên kết.ĐB thường gây chết......
      Lặp đoạn: một đoạn nào đó của NST có thể được lặp lại một lần hay nhiều lần, đột biến lặp đoạn có thể do đoạn NST bị đứt được nối xen vào NST tương đồng hoặc do NST tiếp hợp k cân giữa hai cromatit của cặp NST tương đồng, làm thay đỏi nhóm gen liên kết. ĐB lặp đoạn có thể làm tăng or giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
      đây là trích từ sách Chuyên đề bồi dưỡng HSG và luyện thi ĐH - CĐ môn SH của thầy Huỳnh Nhứt ạ.

      Xóa
  13. Trả lời
    1. Thu Anh hỏi bài mà như là ra đề cho thầy làm vậy, ít nhất em phải đưa ra cách suy nghĩ của em, thì thầy mới giúp em được chứ. Nếu trả lời là mấy phương án đúng thì em có hiểu bài và thầy cảm thấy dễ chịu tí.

      Xóa
    2. Nhận xét này đã bị tác giả xóa.

      Xóa
  14. Thầy giúp em bài này với ạ.
    Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài xoăn với chim đuôi ngắn thẳng thu được F1 đồng loạt đuôi dài xoăn. cho chim trống F1 giao phối với chim cái chưa biết kiểu gen thu được thế hệ lai: 42 chim mái ngắn thẳng, 18 chim mái ngắn xoăn 42 mái dài xoăn,tất cả chim trống đều có kiểu hình dài xoăn,biết không xảy ra đột biến và gây chết, mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. nếu lai phân tích chim trống F1 thì tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn thẳng là bao nhiêu.?

    Trả lờiXóa
  15. thầy ơi giúp em với
    Điều gì sẽ xảy ra khi cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc?

    Trả lờiXóa
  16. thầy ơi cho em hỏi:Muốn gây đột biến số lượngNST trên tế bào thì sử dụng tác nhan gây đột biến vào giai đoaạn nào của chu kì TB sẽ đạt hiệu quả cao nhất?

    Trả lờiXóa
  17. câu hỏi : tại sao các nst phải co xoắn cực đại trước khi vào kí sau thưa thầy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Xoắn cực đại để cho chiều dài NST ngắn nhất có thể, giúp cho nó dễ dàng phân li về 2 cực của tế bào đó em

      Xóa
  18. Thầy ơi cho em hỏi: chuỗi thức ăn thường có ít nhất 5 bậc dinh dưỡng đúng hay sai ạ??

    Trả lờiXóa
  19. Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Các nhận xét nào sau đây là đúng?
    (1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.
    (2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.
    (3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.
    (4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen.
    (5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hình dạng quả.
    (6) Tần số hoán vị gen 20%.
    (Chuyên Vinh - lần 3)

    Thầy có thể giúp em bài này không ạ?

    Trả lờiXóa
  20. một gen tái sinh một số đợt đã sử dụng của môi trường là 21000nu, a là 4200nu, biết tổng số mạch đơn gấp 8lan gen mẹ lúc đầu

    Trả lờiXóa

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau:
NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào.Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit.Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động.Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Tương tự như vậy  bạn cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có tron…

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực vật (cây). Nhưng rễ cây chỉ hút được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-. Nhưng trong không khí thì có các dạng nitơ chủ yếu N2 (ngoài ra còn có dạng NO hay NO2 nhưng gây độc cho cây) còn trong đất thì chủ yếu nitơ trong các hợp chất hữu cơ của xác động thực vật để lại.
Do đó, để cung cấp nitơ cho cây thì cần phải chuyển các dạng nitơ N2 cũng như nito trong các hợp chất có chứ nitơ thành dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ được (NH4+ hoặc NO3-). Trong phạm vi bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu và phân tích thêm các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Còn quá trình chuyển hóa nito trong không khí dạng N2 thành NH4+ được gọi là quá trình cố định nitơ (cố định đạm) chúng ta sẽ bàn ở bài sau.

Các vi khuẩn amôn hóa trong đất sẽ chuyển hóa niơ trong các hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+. Nitơ dạng ion NH4+ này cung cấp cho cây.
NH4+ tồn dư trong đất, trong diều kiện hiếu khí và có các vi khuẩn nitrat hóa thì các vi khuẩn n…

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền. 1. Thành phần: Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau: Đường ribôluzơ: $C_5H_{10}O_5$ (còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ $C_5H_{10}O_4$).Axit photphoric: $H_3PO_4$.1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X). Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang. 2. Cấu trúc ARN:  ARN có cấu trúc mạch đơn: Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa $H_3PO_4$ của ribônuclêôtit này với đường $C_5H_{10}O_5$ của ribônuclêôtit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi pôli nuclêôtit (kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.Có 3 loại ARN: - ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T. - ARN ribôxôm (rARN): …

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai.

Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình riên…

Cách viết giao tử cho thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAaa

Sinh vật bình thường có bộ NST 2n, khi giảm phân sẽ cho giao tử bình thường n. Tuy nhiên trong thể đột biến như thể ba nhiễm, thể tứ bội thì giảm phân cho ra những loại giao tử như thế nào.
Ở bài này sẽ hướng dẫn các em cách viết và các định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong quá trình giảm phân của thể tứ bội (4n).
Ví dụ: thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường sẽ tạo ra những loại giao tử nào và tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Để viết giao tử cho thể tứ bội các em sơ đồ hình chữ nhật như bên dưới.
Ở mỗi góc của hình chữ nhật ta viết mỗi alen. Ví dụ ở trên cơ thể có kiểu gen AAaa nên ta viết 2 góc có alen A và 2 góc có alen a. Sau đó ta sẽ nối các cạnh và 2 đường chéo để được số loại và tỉ lệ giao tử như sau: Số giao tử AA = 1Số giaotử aa = 1Số giao tử Aa = 4 Vậy cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân sẽ cho ra 3 loại giao tử lưỡng bội là AA, aa và Aa với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa.
Tất nhiên là ta chỉ xét một gen nào đó trong thể tứ bội và dạng này đề cũng đề cập 1 gen nào …

Cấu tạo và cơ chế đóng mở khí khổng

Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước ở lá là: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua lớp Cutin. Đối với thoát hơi nước qua khí khổng thì lượng nước thoát ra trong một khoảng thời gian (tốc độ thoát hơi nước) phụ thuộc và số lượng khí khổng cũng như độ đóng mở của khí khổng. Vậy khí khổng có cấu tạo như thế nào và cơ chế đóng mở của khí khổng ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung của bài này:
Câu tạo khí khổng Khí khổng được cấu tạo bở 2 tế bào hình hạt đậu nằ áp sát nhau tạo thành lỗ khí. Trong mỗi tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp, nhân và các bào quan khác như tế bào bình thường. Nhưng màng tế bào ở phía lỗ khí dày hơn ở phía đối diện.
Cơ chế đóng - mở khí khổng Khi 2 tế bào hình hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo => Khí khổng mở rộng (Hình a).  Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng => khí khổng đóng lại (Hình b). Tuy nhiên chúng ta lưu ý rằng là k…

Tính tổng số nuclêôtit trong ADN hay Gen

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân các đơn phân là nucleotit. Trong tự nhiên thì phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc nhưng dạng phổ biến nhất là cấu trúc ADN theo dạng B; Trong chương trình sinh học phổ thông thi chúng ta cũng chủ yếu bàn đến cấu trúc dạng B của ADN mà thôi.
Nếu bạn chưa biết cấu trúc ADN dạng B như thế nào thì hãy xem trước bài viết cấu trúc dạng B của phân tử ADN; Còn ở đây chúng ta chủ yếu bàn đến cách vận dụng lý thuyết về ADN vào giải những bài tập cụ thể liên quan đến cấu trúc ADN dạng B. Trước hết chúng ta bắt đầu với dạng bài tập đơn gian nhất trong series bài vết giải bài tập ADN cơ bản, và đây là bài đầu tiên sẽ hướng dẫn cách tính số nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen) khi biết một trong các đại lượng như: chiều dài ADN, khối lượng ADN, số liên kết hóa trị, số vòng xoắn. Sau đây chúng ta sẽ xem ví dụ về tính số nuclêôtit của ADN (có thể là phân tử ADN hoàn chỉnh hay chỉ là một đoạn ADN) cho từng trường hợp cụ thể:
Khi biết…

Tương quan giữa tổng số nuclêôtit với chiều dài, khối lượng và số chu kì xoắn của ADN (hay gen)

Trong phân tử ADN thì ta chỉ cần biết một trong các đại lượng tổng số nuclêôtit hoặc chiều dài hoặc khối lượng hoặc số kì xoắn ta sẽ tính được các đại lượng còn lại. Từ phần lý thuyết về cấu trúc của ADN (hay gen) ta cần nhớ một số dữ liệu sau để làm bài tập sinh học đơn giản về cấu trúc ADN: Cần nhớ:Chiều dài của ADN chính là chiều dài một mạch đơn và mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4 ăngstrôn.Chiều dài của một chu kì xoắn là 34 ăngstrôn (tức là 10 cặp nuclêôtit hay 20 nuclêôtit).  Lưu ý:.Khối lượng trung bình của mỗi Nu trong ADN (hay gen) là 300đvC. Quy ước (gọi):N là tổng số nucleotit của phân tử ADN (hay gen);L là chiều dài của ADN (hay gen);M là khối lượng của ADN (hay gen);C là số chu kì xoắn của ADN (hay gen).  Công thức tính các đại lượng trong ADN:L = 3,4.N/2 (ăngstrôn) => N = 2L/3,4 (Nu)M = N.300 (đvC) => N = M/300 (Nu)M = 300.2L/3,4 (đvC) => L = 3,4.M/300.2 (ăngstrôn)C = N/20 = L/3,4.10 = M/20.300 (chu kì) Bài tập trắc nghiệm áp dụng: Trước khi là bài tập bên dưới …

Cấu trúc và chức năng của ADN

Axít Nuclêíc
- Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp.
- Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút)
- Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit I. Cấu trúc ADN  (axit dêôxiribônuclêic): 1. Thành phần cấu tạo ADN: ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N.
ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm: Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$Axit phôtphoric: $H_3PO_4$1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn  còn T, X có kích thước bé hơn. 2. Cấu trúc ADN:  ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: - 10 cặp nuclêôtit. -  Dài 34 Ăngstrôn -  Đường kính 20 Ăngstrôn. Liên kết  trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­5 của  nuclêôtit tiếp theo.Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối…

Xác định số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN (hay gen)

Dạng bài tập sinh học về tính số lượng và tỉ lệ % từng loại  nuclêôtit trên cả 2 mạch của phân tử ADN (hay gen). Để giải bài tập này bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Cần nhớ:Các nuclêôtit trên hai mạch đơn của ADN (hay gen) liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sungA liên kết với T và ngược lại (T liên kết với A)G liên kết với X và ngược lai (X liên kết với G) Công thứcSố lượng từng loại nuclêôtit + A=T; G=X => $\frac{A+G}{T+X}=1$ + N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X + A+G=T+X= $\frac{N}{2}$ Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit + %A=%T; %G=%X + %(A+T+G+X) = 100% => %(A+G)=%(T+X)=50%N + %A=%T=50%-%G=50%-%X; %G=%X=50%-%A=50%-%T
Bài tập có đáp án về tính số lượng, tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nuclêôtit trong gen (hay ADN) Bài tập trắc nghiệm vận dụng 1. Gen có hiệu số gữa nuclêôtit loại T với loại nucleoit khác bằng 20%. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A=T=15%; G=X=35% B. A=T=35%; G=X=65% C. A=T=35%; G=X=15% D. A=T=30%; G=X=20% 2. Gen có A > G và có tổng giữa hai loại nuclêôtit bổ su…
-