Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng 7 14, 2014

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Giáo viên cần biết kỹ năng tin học nào?

Bạn đang đọc bài này bạn cũng là giáo viên? Còn mình là giáo viên, đang giảng dạy môn sinh học, nhưng có niềm đam mê với tin học ứng dụng. Qua thời gian học tập và nghiên cứu về tin học ứng dụng để vận dụng vào công tác giảng dạy. Nay mình mạo mụi ghi lại một số kỹ năng tin học căn bản mà người giáo viên trong thời hiện đại cần có (theo chủ quan của tác giả nha). 1. Tin học văn phòng: đó là 3 công cụ của mircosoft gồm có word , excel và powerpoint , 3 công cụ trên không nói ắt hẳn quý thầy (cô) cũng đã biết, nhưng ở đây mình liệt kê cho đủ danh sách mà thôi. 2. Công cụ soạn, xáo đề trắc nghiệm: từ năm 2007 đến nay, bên cạnh kiểm tra và thi tự luận còn có thêm phần trắc nghiệm. Yêu cầu đặt ra là chúng ta phải tổ chức thành nhiều đề có nội dung như nhau (hoặc tương đương nhau) nhưng phần câu hỏi và đáp án phải được xáo trộn giữa các đề (thường thì 1 phòng/lớp kiểm tra có từ 4 đến 8 đề (gọi là mã đề) khác nhau. Nếu như quý thầy/cô xáo đề thủ công sẽ rất tốn thời gian nhưng thường

Giảm phân

Phân bào giảm nhiễm gọi tắt là giảm phân được Boreri phát hiện lần đầu tiên vào năm 1887, nhưng mãi những năm 30-40 của thế kỉ 20 các nhà di truyền học và tế bào học mới làm sáng tỏ vai trò của chúng. Trước khi bước vào giảm phân , sự nhân đôi của ADN và nhiếm sắc thể đã diễn ra ở kì trung gian. Quá trình giảm xảy ra qua hai lần phân bào liên tiếp, trong đó mỗi lần phân bào cũng diễn ra qua 4 kì: kì trước, kì giữa, kì sau và kì cuối. Giữa hai lần phân bào có kì chuyển tiếp. Nhưng diễn biến quan trọng tập trung ở lần phân bào I, còn diễn biến ở lần phân bào II về bản chất giống với nguyên phân . a. Lần phân bào I - Kì đầu I: Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng diễn ra quá trình tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo. Trao đổi chéo là hiện tượng của 2 cromatit khác  nhau trong cặp NST kép tương đồng bị đứt ra các đoạn tương ứng và trao đổi cho nhau làm cho các gen alen đổi chỗ cho nhau trong cặp NST (là cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen). - Kì giữa I: Các

Xác định số kiểu giao tử trong trường hợp xảy ra trao đổi đoạn

Đây là dạng bài tập sinh học mà thời gian qua mình nhận được nhiều yêu cầu hướng dẫn để giải bài tập sinh học dạng này từ các em học sinh yêu thích môn sinh học. Thực ra mà nói thì các bạn rất khó tìm được tài liệu tham khảo chi tiết cho dạng bài tập sinh học này, nay mình bỏ ít thời gian để hướng dẫn các bạn giải bài tập sinh học về xác định số kiểu giao tử trong trường hợp xảy ra trao đổi đoạn . Trong quá trình giảm phân thì các cặp NST phân li độc lập và tổ hợp tự do, vì vậy: Trường hợp không xảy ra trao đổi đoạn trong giảm phân thì tế bào có 2n NST (n cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau) giảm phân sẽ tạo ra $2^n$ loại giao tử. Xem thêm bài này để hiểu hơn Trường hợp xảy ra trao đổi đoạn một điểm, ở k trong số n cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau sẽ cho $2^{n+k}$ kiểu giao tử. Trường hợp xảy ra trao đổi đoạn hai điểm mà không cùng lúc, ở k trong số n cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau sẽ tạo ra $2^n.3^k$ kiểu giao tử. Trường hợp xảy ra trao đổi đoạn k

Xác định số kiểu giao tử trong trường hợp có xảy ra trao đổi đoạn tại một điểm ở một số cặp NST

Chào thầy, thầy có thể hướng dẫn chi tiết bài tập sinh học này giúp em không ạ: Bộ NST ở đậu Hà Lan 2n = 14, cấu trúc các cặp NST tương đồng khác nhau. Trong quá trình giảm phân có 2 cặp NST xảy ra trao đổi đoạn tại một điểm, xác định số loại giao tử: A. $2^14 $ B. $ 2^7 $ C. $2^9 $ D. $ 2^8$ Em cảm ơn thầy trước! KiMuRa Bài của em có thể giải nhanh như sau: Theo đề 2n = 14 => n = 7 (2 cặp NST), nếu giảm phân bình thường và không có trao đổi đoạn sẽ tạo ra tối đa $2^7$ loại giao tử. Nhưng trong trường hợp này đề cho trong quá trình giảm phân có 2 cặp NST có xảy ra trao đổi đoạn tại  một điểm còn lại 5 cặp không trao đổi đoạn vì vậy: + 2 cặp NST có trao đổi đoạn tại một điểm sẽ cho $4^2 = $ nhiễm sắc thể. + 5 cặp NST không trao đổi đoạn sẽ cho $2^5$ nhiễm sắc thể. Vậy tổng số loại giao tử được tạo thành = $4^2.2^5=2^9$ Bài tập mà bạn KiMuRa đưa ra ở trên thuộc dạng bài tập sinh học xác định số kiểu giao tử tạo thành trong giảm phân với trường hợp có một số

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g