Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng 7 11, 2014

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 - phiên bản 2022

Năm học 2022 Quảng Văn Hải đã phát hành bản mới nhất  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0   Trình bày đẹp hơn, mãu in đẹp hơn, đóng thành sách. Gộp lại 1 cuốn cho tiện mang theo. Cập nhật nội dung đã đề cập ở kỳ thi THPT Quốc Gia , đề minh họa và các đề thi thử mới nhất. Bổ sung phần trắc nghiệm sinh học 11 (trích từ các trường chuyên cả nước). Nâng cấp hệ thống hỗ trợ kiểm tra, hỗ trợ online  Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia SINH HỌC 4.0 sẽ giúp gì cho bạn? Hệ thống kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu, đặc biệt những nội dung sách giáo khoa chưa có điều kiện phân tích; những nội dung hay bị hiểu nhầm. Hơn 100 bài tập mẫu phủ kín các dạng bài tập sinh học THPT, các bài tập được trình bày dễ hiểu theo bản chất và cách giải nhanh nâng cao bằng công thức toán. Đặt biệt có lưu ý những nội dung hay lỗi mà học sinh thường gặp phải. Khoảng 2000 câu hổi trắc nghiệm được sắp xếp theo chuyên đề, các em có đủ bộ câu hỏi để tự luyện mà không cần phải mu

Tính số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn của ADN

Trong phần cấu trúc của ADN theo mô hình Watsơn và F. Crick thì ADN có 2 mạch đơn hay còn gọi là 2 chuỗi pôli nuclêôtit. Bài trước mình đã hướng dẫn các bạn tính số nuclêôtit (Nu) từng loại trên cả 2 mạch của ADN . Bài này mình sẽ hướng dẫn tiếp các bạn tính số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn của ADN (hay gen) Phương pháp giải: Gọi các Nu của mạch đơn thứ nhất là: $A_1, T_1, G_1, X_1$ và các Nu trên mạch đơn thứ hai là: $A_2, T_2, G_2, X_2$. Theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) ta có: $A_1 = T_2; T_1 = A_2; G_1 = X_2; X_1 = G_2$. Suy ra: $A_1 + A_2 = T_2 + T_1 = A_1 + T_1 = A_2  + T_2 = T = A$  và $G_1 + G_2 = X_2 + X_1 = G_1 + X_1 = G_2  + X_2 = G = X$  Tính tỉ lệ % các loại Nu tương tự. Theo NTBS ta có $\%A + \%G = 50\% = N/2$ Suy ra $\frac{\%A_1 + \%A_2}{2}= \frac{\%T_1 + \%T_2}{2} = A\% + T\%$ và $\frac{\%G_1 + \%G_2}{2}= \frac{\%X_1 + \%X_2}{2} = G\% + X\%$ Bài tập vận dụng: * Mạch đơn của gen có tỉ lệ các loại Nu: A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Gen chứa 3240 liên k

Quần xã sinh vật

Trên thực tế, nơi ở của một quần thể thuộc một loài thường bao giờ cũng có nhiều loài sinh vật cùng sinh sống. Như vậy mối quan hệ giữa các loài cùng sinh sống trên một khu vực nhất định sẽ như thế nào? Mối quan hệ giữa các loài đó với nơi ở cụ thể của chúng ra sao? Trong các mối quan hệ đó thì mối quan hệ nào là đặc trưng nhất? Đó là những nội dung mà mình sẽ đề cập ngay sau đây: Quần thể sinh vật 1. Khái niệm quần xã sinh vật - Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong không gian và thời gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. - Ví dụ: Quần xã đồng cỏ, quần xã cây bụi, quần xã ao hồ, quần xã sinh vật nổi,… 2. Các đặc trưng của quần xã sinh vật a. Đặc trưng về thành phần loài - Độ đa dạng: Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá t

Khái quát về sự phân bào

Sự phân bào  tiếp ngay sau pha G2 là phương thức sinh sản của tế bào, thông qua đó tế bào mẹ truyền thông tin di truyền chứa trong ADN (đã được nhân đôi trong pha S ) cho hai tế bào con. Sự phân bào cùng với sự tổng hợp các chất nội bào và gian bào là cơ sở của sự tăng trưởng của các mô, các cơ quan và cơ thể đa bào. Sự phân bào bao gồm các dạng nguyên phân, giảm phân và trực phân. 1. Phân bào nguyên nhiễm (mitosis) Với tên gọi là sự nguyên phân tạo ra hai tế bào con có nguyên  bộ nhiễm sắc thể (NST) như tế bào mẹ (2n), diễn ra theo công thức (2n.2):2=2n. Đây là dạng phân bào có tơ (xuất hiện thoi vô sắc trong quá trình phân bào), đồng thời là dạng phân bào chuẩn, phổ biến cho nhiều loại tế bào. Để tìm hiểu kỹ hơn mời bạn xem thêm mục phân bào nguyên nhiễm . 2. Phân bào giảm nhiễm (meiosis) Dạng phân bào giảm nhiễm (giảm phân) như tên gọi là hình thức phân bào mà các tế bào con được tạo thành chỉ mang số lượng NST giảm đi một nữa so với tế bào mẹ, diễn ra theo công thức (2

ĐỀ XUẤT RIÊNG CHO BẠN

Tính số nhiễm sắc thể, số crômatit và số tâm động qua các kì của nguyên phân và giảm phân

Loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Hợp tử của loài trải qua nguyên phân. Hãy cho biết có bao nhiêu NST, crômatit, tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì của quá trình nguyên phân? Để giải bài tập sinh học trên trước hết các bạn cần nhớ một số vấn đề sau: NST nhân đôi ở kì trung gian (pha S) trở thành NST kép, tồn tài trong tế bào đến cuối kì giữa. Vào kì sau, NST kép bị chẻ dọc tại tâm động, tách thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Crômatit chi tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có 2 crômatit. Mỗi NST dù ở thể đơn hay kép đều mang một tâm động. Vậy có bao nhiêu NST trong tế bào thì sẽ có bấy nhiêu tâm động. Do vậy, gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, số NST, số crômatit, số tâm động có trong một tế bào qua mỗi kì quá trình nguyên phân như bảng sau: Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n T

Chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân

Trong chương trình sinh học lớp 10 thì nội dung về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân các em cần học kỹ và làm bài tập liên quan. Đây là kiến thức hết sức quan trọng để có thể học tiếp những kiến thức liên quan ở lớp tiếp tiếp theo. Cơ chế nguyên phân Cơ chế giảm phân Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân. Câu 1. Trình bày khái niệm và nêu những giai đoạn của chu kì tế bào? – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2

Tính số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con

Vận dụng toán xác suất để giải nhanh các bài tập sinh học phần quy luật phân li độc lập như: xác định số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con hay tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con trong các phép lai khi biết kiểu gen của bố mẹ mà không cần viết sơ đồ lai. Theo quy luật phân li độc lập ta hiểu rằng: một phép lai có n cặp tính trạng, thực chất là n phép lai một cặp tính trạng. Như vậy khi đề bài cho biết kiểu gen có bố mẹ và tuân theo quy luật phân li độc lập thì ta chỉ cần dung toán xác suất để xác định nhanh số loại cũng như tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con theo quy tắc sau: Tỉ lệ KG khi xét chung nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Số KH khi xét chung nhiều cặp tính trạng bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ:  Cho biết A - hạt vàng : a- hạt xanh; B- hạt trơn : b - hạt nhăn; D - thân cao : d- thân thấp. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd x AaBbdd  sẽ cho số loại và tỉ lệ kiểu g