Nhận bài mới qua e-mail hướng dẫn

Khuyến mãi Tiki.vn

Bài tập quần thể ngẫu phối HAY và KHÓ

Bài tập di truyền về quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, đề bài thường cho biết trực tiếp tần số kiều hình lặn (kiểu gen đồng hợp lặn) và từ đó chúng ta tìm tần số alen lặn (q), sau đó sẽ tìm được tần số alen trội (p). Nhưng bài tập về quần thể ngẫu phối sau đây, HQB sẽ đưa ra một dạng mà không tính được tần số alen lặn từ tỉ lệ kiểu hình lặn được mà phải sử dụng tương quan khác để giải quyết.
Đề bài như sau:
Ở cừu: gen trội A qui định lông xoăn, alen a qui định lông thẳng; gen qui định dạng lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở trạng thái cân bằng di truyền quần thể có 12 con lông thẳng, 300 con lông xoăn đồng hợp, số còn lại có lông xoăn dị hợp. Chọn ngẫu nhiên 1 con cừu trong số cừu có lông xoăn; tính xác suất để con cừu này mang kiểu gen đồng hợp?
Như đã trình bày ở trên, bài tập này không thể tính tần số alen lặn (q) theo cách thông thường như đa số bài tập về quần thể ngẫu phối, mà chúng ta có thể giải theo cách sau:
  • Gọi p, q lần lượt là tần số các alen A, a.
=> p(A) + q(a) = 1 (1)

  • Cấu trúc quần thể lúc cân bằng di truyền có dạng: $p^2$(AA) + 2pq(Aa) + $q^2$(aa) = 1
  • Theo đề: 300 con lông thẳng thuần chủng (AA) và 12 con lông xoăn (aa). Ta lấy tỉ lệ $\frac{p^2}{q^2}$ = $\frac{300}{12}$ = 25
=> $p2$(AA) = 25$q^2$(aa)
=> p(A) = 5q(a) (2).
Từ (1), (2) => p(A)= 5/6; q(a)= 1/6
  • Thành phần kiểu gen QT cân bằng: (25/36)AA: (10/36)Aa : (1/36)aa
  • Xác suất 1 con mang kiểu gen đồng hợp trong số cừu lông xoăn là: $\frac{25}{25+10}= \frac{25}{35}= \frac{5}{7}$.
Cho dù đề bài ra như thế nào, chỉ cần dùng mối tương quan về toán học ở biểu thức cân bằng di truyền ở quần thể ngẫu phối, sẽ tìm ra cách giải.

13 phản hồi "Bài tập quần thể ngẫu phối HAY và KHÓ"

  1. thầy ơi, quần thể giao phối ngẫu nhiên có sự di cư có công thức tính tần số alen và thành phần kiểu gen sau di cư không ạ?
    Nếu có thầy có thể nêu ra và giảng giúp em không ạ? Em cảm ơn ạ!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Công thức thì có thể xây dựng, ở đây mình gợi ý cho em thế này:
      + Tính số cá thể cho từng kiểu gen ở quần thể ban đầu.
      + Số cá thể từng kiểu gen của NHÓM cá thể mới nhập vào hay ra khỏi quần thể.
      + Tính lại số cá thể của từng kiểu gen của quần thể MỚI (sau khi đã nhập hoặc xuất).
      => Em đã hiểu rồi chứ, thời gian tới sẽ sẽ viết một vài bài ví dụ cụ thể cho trường hợp này. Chúc em học giỏi.

      Xóa
  2. Thầy giải chi tiết giùm em bài này với ạ: Ở một quần thể ngẫu phối, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.Thế hệ ban đầu có tỉ lệ kiểu gen là: 0,4AaBb :0,2Aabb:0,2aaBb:0,2aabb. Theo lý thuyết ở
    F1 có:
    A. số cá thể mang một trong hai tính trạng trội chiếm 53%.
    B. số cá thể dị hợp về hai cặp gen chiếm 31%.
    C. số cá thể mang hai tính trạng trội chiếm 27%.
    D. 10 loại kiểu gen khác nhau.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài này em viết tỉ lệ giao tử của P, sau đó lập bảng hoặc nhân đại số để tìm KG của F1. Từ đó sẽ trả lời được từng ý trong đề bài!

      Xóa
    2. Nhưng em làm lại không tìm ra được đáp án đúng thầy ạ

      Xóa
  3. Nhưng em làm lại không ra được đáp án đúng thầy ạ

    Trả lờiXóa
  4. em tìm riêng tỉ lệ Aa:aa=0,6:0,4--> A:a=0,3:0,7; Bb:bb =0,6:0,4 --->B:b= 0,3:0,7 --->tìm các tỉ lệ khác trong bài. Còn kiểu gen em chỉ được 9 loại
    thôi ạ; em nghĩ là mình làm sai ở bước nào đó rồi, thầy chỉ giúp em với ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Tính giao tử của P, nhân đại số các giao tử sẽ được F1. Tìm được đáp án C.

      Xóa
  5. Nhưng tại sao làm theo cách của em lại sai ạ, em thấy nhiều bài với nhiều locutlàm theo cách đó vẫn được, thầy có thể chỉ giúp em khi nào thì tính theo giao tử P, khi nào thì có thể làm theo cách của em được ko ạ ? Em cảm ơn thầy nhiều ạ.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. P: 0,4 AaBb : 0,2 Aabb : 0,2 aaBb : 0,2 aabb
      AB = 0,1; Ab = 0,2; aB = 0,2; ab = 0,5
      Giao phối ngẫu nhiên: (0,1AB : 0,2 Ab : 0,2 aB : 0,5 ab)(0,1AB : 0,2 Ab : 0,2 aB : 0,5 ab)
      A. A-bb + aaB- = (0,2Ab x 0,2 Ab + 0,2 Ab x 0,5 ab) x 2 + (0,2 aB x 0,2 aB + 0,2 aB x 0,5 ab) x 2 = 0,56.
      B. F1 có 9 KG
      C. A-B- = [0,1 AB x (0,1AB + 0,2 Ab + 0,2 aB + 0,5 ab)] + [0,2 Ab x (0,1AB + 0,2aB)] + [0,2aB x (0,1AB + 0,2Ab)] + [0,5ab x 0,1AB] = 0,1 + 0,06 + 0,06 + 0,05 = 27%
      D. AaBb = (0,1 AB x 0,5ab + 0,2 Ab x 0,2 aB) x 2 = 0,18

      Xóa
    2. Thầy ơi cho e hỏi tại sao ở đây lại nhân 2 với ạ???
      Giao phối ngẫu nhiên: (0,1AB : 0,2 Ab : 0,2 aB : 0,5 ab)(0,1AB : 0,2 Ab : 0,2 aB : 0,5 ab)
      A. A-bb + aaB- = (0,2Ab x 0,2 Ab + 0,2 Ab x 0,5 ab) x 2 + (0,2 aB x 0,2 aB + 0,2 aB x 0,5 ab) x 2 = 0,56.

      Xóa
  6. Thầy ơi giải giúp em bài này với> E cảm ơn thầy!
    Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau, ở một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A=0,6; a=0,4 và tần số B=0,7; b=0,3. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể có kiểu hình thân cao, hoa đỏ. Xác suất để thu được 1 cá thể thuần chủng là:

    A. 0,59. B. 0,49. C. 0,51. D. 0,41.

    Trả lờiXóa

Bạn bè